CHANGE COLOR
  • Default color
  • Brown color
  • Green color
  • Blue color
  • Red color
CHANGE LAYOUT
  • leftlayout
  • rightlayout
SET FONT SIZE
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
Change COLOR/LAYOUT/FONT

Câu Lạc Bộ TÌNH NGHỆ SĨ

TRANG CHÍNH Giải Trí

Giải Trí

TỬ VI PHONG THUỶ NĂM ẤT MÙI (2015)

E-mail Print

 

Tử Vi Phong Thủy

(Năm Ất Mùi 2015)

 

( Tính từ TẾT Ất Mùi nhằm ngày Thứ Năm 19 / 2 / 2015

đến hết ngày Giao Thừa Chủ Nhật 7 / 2 / 2016 ).

 

Phạm Kế Viêm

 

Ất Mùi với Nạp Âm ( Sa Trung Kim = Vàng trong Cát ) do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ). Mùi tượng trưng Con DÊ – có 2 phái : lấy Nạp Âm Kim ( Kim tượng trưng cho màu Trắng, Ngà ) nên gọi là Bạch Dương ( Dê bằng Vàng ), nếu lấy Hành Mộc ( tượng trưng màu Xanh ) của Can Ất thì gọi là Thanh Dương ( hay Dê gỗ ). Tất cả các Hành của 60 Lứa tuổi ( thường gọi là Mạng) trong bài này đều tính theo Nạp Âm !. Thí dụ : mọi trẻ em sinh từ 0g ngày 19/2/2015 đến 12 đêm ngày 7/2/2016 đều có Tuổi Ất Mùi mạng KIM.

A) Tuổi TÝ ( Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý ).

 

I) Giáp Tý 32 tuổi ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim : vàng dưới Biển).

*Tính chất chung : Giáp Tý nạp âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thủy sinh Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều may mắn, ít 4

 

bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận – dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không xứng ý toại lòng.

Giáp Tý đứng đầu hàng Can Giáp ( tính tình cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật ), lại đứng đầu hàng Chi Tý ( mẫu người họat bát, lanh lợi, đa mưu túc trí « cầm tinh con chuột » ). Tuổi Giáp Tý thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Tý phần đông có trực giác bén nhậy, linh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí. Giáp Tý tuy không được như 3 tuổi Giáp ( Dần, Ngọ, Tuất ) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm vòng Thái Tuế + vòng Tràng Sinh ( Mệnh đóng tại Thân, Tý + Thổ hay Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con Dòng Họ. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm+bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề - thường ở vị trí Lãnh Đạo Chỉ Huy ( Vua Đồng Khánh Triều Nguyễn sinh năm Giáp Tý 1864 băng hà năm Tuổi 25t+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Tổng Thống Hoa kỳ George Herbert Walker Bush « Cha », Tổng Thống Mỹ Jimmy Carter « Tổng Thống của Thuyền Nhân VN »- Tổng Thống Cộng Hòa Miền Nam Nguyễn văn Thiệu, Bà Trần Lệ Xuân, Nhạc Sĩ Đoàn Chuẩn, Nhạc Sĩ Hòang Giác, Nhà Văn Nguyễn Thị Vinh, Họa Sĩ Phạm Tăng đều có tuổi Giáp Tý 1924 – Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Le Brun James tuổi Giáp Tý « 30/12/1984 » ). Với Nữ mạng tuổi Dương - nhiều Nam Tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Kình, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, Thê.

Giáp Tý theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Thủy MÔNG : Mông ( là mông muội – còn u tối, non yếu ) – Hình Ảnh của Qủe : Nước ( Thủy ) dưới chân Núi ( Sơn ) là hình ảnh của dòng Suối, nước sâu có nghĩa là tối tăm ( muội ), suối còn nhỏ chưa thành dòng Sông lớn nên gọi là « đồng Mông ». Dòng suối khởi đầu còn non yếu không biết chảy về đâu !, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại thì một ngày kia có thể tạo thành dòng Sông lớn. Mù qúang thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, lại quá phóng túng « vung tay qúa trán » đưa đến một sự nhiệt tình qúa trớn dễ có nhiều hậu qủa tai hại !. Trên một Lãnh Vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của sự thất bại. Phải biết nghe theo các lời khuyên nhủ và kinh nghiệm của những người đi trước và cần kiên nhẫn - mọi sự sẽ thành công. Quẻ này thúc đẩy sự Tự Tin và sống có Kỷ Luật Trật Tự và khép mình vào mẫu mực.

a) Nam Mạng :

 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa hợp với Can Giáp ( thuận lợi ở các tháng đầu năm ), khắc xuất Chi Tý ( trung bình ở giữa năm ), khắc nhập Kim Mệnh ( ít thuận lợi ở cuối năm ). Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi, rất tốt cho Nam Mạng : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ, bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu mất ngủ, tinh thần giao động, nhiều lo lắng - nhất là vào tháng 11. Không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Năm ngóai gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh - nếu những ai đã gặp 5

 

khó khăn trở ngại thì năm nay dễ có nhiều chuyển biến tốt – có thay đổi tốt trong họat động, nếu một trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) của Lá Số Tử Vi đóng tại cung Tỵ ( Tiểu Vận ) hay cung Mùi ( lưu Thái Tuế ) với nhiều Chính Tinh và trung Tinh đắc cách, vắng bóng Hung Sát Tinh !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Tỵ ( Hỏa khắc Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ + Hạn Thái Dương + Năm Hạn hợp Can, hợp Mệnh Kim : công việc nhiều thăng tiến, nhất là Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật ( dễ nổi danh), Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị – Tài Lộc vượng vào đầu Năm, tuy nhiên gặp Hạn Thái Dương khắc Mệnh + Mùi khắc Tý thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Kình Đà, Quan Phủ, cũng dễ có nhiều rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng Kị « 2, 12 » : Việc Làm sau may mắn dễ có rủi ro, nhiều phiền lòng dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét đố kỵ trong giao tiếp nên mềm mỏng ( Khôi + Đà ), không nên phản ứng mạnh - kể cả mặt Tình Cảm,Gia Đạo ( tuy rất lợi cho các Em còn độc thân nhưng Hồng + Kình, Đào Hỉ + Triệt : tháng 2, 8 – bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông – đối với các Em đã có gia đình không nên phiêu lưu ! ) ; về Di Chuyển ( Tháng 2, Chạp : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng kể cả Sức Khỏe ( Âm Dương + Kình Đà : những ai đã có vấn đề Tim Mạch, Mắt : nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu nghi ngờ ! ).

Nhất là những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi – nên thận trọng hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu Lá Số cá nhân còn hội nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tốt về Tài Lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về sức khoẻ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng :

 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh, khắc xuất với Can Giáp ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Tý ( Thủy ) : trung bình ở đầu năm ; rất xấu ở giữa năm và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, đi đến đâu cũng không vừa ý, hài lòng ; tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị của Tuổi ( 2, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc khắc Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm hạn ( hợp Can, hợp Mệnh Kim ) cũng mang lại việc làm thăng tiến có nhiều bất ngờ ( Thiên 6

 

Không ), được nhiều người biết đến, nhất là trong các lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Mùi khắc Tý thêm bầy Sao xấu : Trực Phù, Tiểu Hao, Kình Đà, Quan Phủ hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Thổ Tú, Khôi Việt + Kình Đà ( dễ có nhiều bực mình, không hài lòng ) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận trong các tháng ( 2, 4, 8, 12 )

- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp cho các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Kình ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng ( 2, 8 ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về tim mạch, mắt, khí huyết với những ai đã có mầm bệnh ).

- Di chuyển ( Mã + Tang , Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 2, 8, 12 ), nhất là các Em sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão, Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân, nhưng nhiều chi tiêu ( Tiểu Hao) – nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề Tình Cảm !. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn Làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8.

Giáp Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, năm, tháng, ngày, giờ ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Tý ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn ).

a) Bính Tý 20 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).

b) Bính Tý 80 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 ).

 

*Tính Chất chung : Bính Tý nạp âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tý ( Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận ( tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh : ứng vào cung THÂN của Lá Số Tử Vi ) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của Bản thân, cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào mùa Xuân và Hạ. Chi Tý đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tý thường là 7

 

mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, một số lớn, thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành. Người có Can Bính tính tình cương trực - với Bính Tý có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, vì thế thường thành công ở lãnh vực Nghiên Cứu và Cố Vấn. Nếu Lá số Tử Vi có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ở Mệnh Thân (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng ; Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm + Hai bàn tay có 3 chỉ chính Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ + Tuần nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nên lưu ý các tháng ( 2, 5, 8 ) khi vận số đi vào Năm Xung Tháng hạn ( Nhạc Sĩ Mozart tuổi Bính Tý « 27/1/1756 » chết năm Tân Hợi « 5/12/1791 » - Đức Giáo Hòang đương nhiệm Phan Xi Cô tuổi Bính Tý « 17/12/1936 »- Kỹ Sư Trương Trọng THI, cha đẻ máy Vi Tính tuổi Bính Tý 1936 mất năm Ất Dậu 2005 : Hạn Kế Đô 70t - Thi Sĩ Thanh Tâm Tuyền tuổi Bính Tý 1936 chết năm Ất Dậu 2005 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t – Tài Tử kiêm Ca sĩ Hùng Cường tuổi Bính Tý « 21/12/1936 » chết năm Bính Tý 1996 : năm tuổi 61+Hạn Kế Đô+Kình Đà, Chiến Sĩ Võ Đại Tôn tuổi Bính Tý 1936 – Joshua Wong, chàng Trai 18t « Bính Tý 1996 » dẫn đầu Bãi Khóa ở Hồng Kông 9/2014 ).

Bính Tý theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HOÁN : Hóan ( là tán, tiêu tán không tụ lại một chỗ, giải thể ). Hình Ảnh của Quẻ : Gió ( Phong ) thổi trên mặt nước ( Thủy ) làm nước tung tóe tản mác khắp mọi nơi. Theo lẽ thường tình thì nhóm họp, Tụ lại mới tốt ( Quẻ Tụy ), nhưng ly tán hay giải tán đi cũng có khi tốt : chẳng hạn sương mù tụ nhiều qúa, cần nắng lên làm tan đi thì tốt hơn hay thời nhiễu lọan dân chúng chống đối phải giải tán đi hay giải tán nhóm nhỏ không đắc dụng để họp thành nhóm lớn có lợi hơn. Mục đích của giải thể là để hội tụ ở chỗ khác tốt hơn, đồng nhất hơn, đem lại sự hài hòa cho mọi người. Điều khó là người thực hiện phải có lòng và biết mạo hiểm can đảm hơn người để gây lòng cảm phục, hơn nữa sự thực hiện phải đúng thời đúng lúc. Trọng tâm của Lời Khuyên : Hãy xóa bỏ lòng vị kỷ và tham vọng cá nhân để hòa nhập vào Tập Thể, nên tham khảo ý kiến của người có tài và giàu kinh nghiệm - điều cần thiết là phải Kiên Nhẫn.

a) Bính Tý 20 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ, sinh xuất Can Bính ( Hỏa ) : mệt mỏi ở đầu năm ; khắc nhập Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, làm việc gì và đi đến đâu cũng không hài lòng, vừa ý, tâm trí dễ bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong hai tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh của năm sau ( 2016 ) : những Em sinh ở những tháng đầu năm thường bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm tới ‼.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Tỵ ( Hỏa ), tuy dễ gây trở ngại cho công việc, học hành ( thi cử ) đang hanh thông, may mắn ( Tứ Đức « Phúc Thiên Long Nguyệt », Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng Ấn, Song Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm ) + Năm hạn hợp Can và Mệnh ; nhưng cũng có lợi làm giảm bớt rủi ro của Hạn Thổ Tú. Trong năm nay dễ có sự chuyển biến mới tốt trong Họat Động ( với những Em đã gặp nhiều trở ngại do hạn La Hầu + Kình ( Mã đầu đối Kiếm : Gươm treo cổ Ngựa rất xấu đối với tuổi Bính ở năm Ngọ ). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh lại thêm Mùi khắc và nhị phá Tý + bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Phục Binh cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng 8

 

nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Lộc+Triệt, Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh dễ có vấn đề về tiền bạc, trong giao tiếp nên lưu ý Tiểu Nhân trong các tháng ( 3, 4, 5 ).

- Sức Khoẻ ( Thận, Tai ) và Di Chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ,vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 1, 3, 4, 5, 8 » ), kể cả mặt Tình Cảm, Gia đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp - lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Qủa ) . Nhất là những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Vì Lộc Tồn+Triệt : nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân.

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Thiên Y : sức khoẻ ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc hay Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 – 2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Quỷ : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao) : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý về mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy và Chi Tý ( Thủy ), cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết nóng nảy, ngang tàng, chủ về Kiện Thưa ( dễ có xích mích trong giao tiếp, bớt giao tiếp - bớt hung hăng, tranh luận, nặng có thể lôi nhau ra Tòa )- không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết – nên lưu ý trong 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( tháng 3 và 5 ). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Với các Em sinh vào các tháng đầu năm dễ bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay; riêng các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc, Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Song Long, Lưu Hà + Năm hạn hợp Can và Mệnh cũng đem lại nhiều thuận lợi bất ngờ cho mưu sự và công việc, nhất là các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ … được phổ biến và quảng bá rộng rãi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng !. Đặc biệt là những Em năm ngóai thường gặp trở ngại và rủi ro vì Hạn Kế Đô – năm nay dễ có nhiều thay đổi tốt hơn năm ngoái. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Trực Phù hiện diện tại Tiểu Vận+ Mùi khắc và nhị phá Tý cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Vân Hớn + Phục Binh – nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh cãi trong các tháng ( 2, 3, 5, 8 )

9

 

 

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di Chuyển ( Mã ngộ Tang, Cô Quả, Song Hao) : nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 3, 5 ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh : đố kị , ganh ghét ), nên thận trọng ở các tháng ( 2, 8 ).

 

Nhất là các Em sinh tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Cung Mão hay Mùi nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong tiểu Vận. Trong giao tiếp tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý- không nên có phản ứng mạnh. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Triệt, Song Hao ). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Sinh Khí : hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

a) Bính Tý 80 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ), khắc nhập với Can Bính ( Hỏa ) : độ tốt giảm nhẹ và độ xấu tăng cao ở đầu năm - vào giữa năm và cuối năm tốt nhiều hơn xấu. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo yên vui, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, thị giác kém. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh của năm sau ( 2016 ). Nếu sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ) tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan + Hạn Thái Âm + năm Hạn hợp Can và Mệnh cũng đem lại nhiều thuận lợi và may mắn ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ qúat rộng rãi !). Tuy nhiên vì Mùi khắc và nhị phá Tý, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp 10

 

Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Lộc + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh ( Tiểu Nhân ) – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận.

- Sức Khỏe ( Mạng Thủy khi lớn tuổi dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác. Tiểu Vận gặp Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đã có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa ) cẩn thận dễ té ngã, lưu ý vật nhọn, nhất là tháng 5 ( Kình cư Ngọ : Mã đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính ).

- Gia đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - nhiều tin vui – nhưng cũng dễ có bóng mây ( Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả ).

 

Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) mới có lợi !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tý 1996.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao !). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe) – nên lưu ý về mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) ; khắc xuất Can Bính ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng 5 ( tháng kị của Thái Bạch ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3 và 5 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh trong năm sau ( 2016 ). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để Giải Hạn Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 vào lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước ; bàn Thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Dù có những dấu hiệu hanh thông lúc đầu cho mưu sự và công việc do các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm ) cũng không nên khuếch trương, đầu tư hay thay đổi họat động ( nếu còn họat động ), vì gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Trực Phù hiện diện trong Tiểu Vận - dễ đem những rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Phục Binh, Lộc+Triệt – nên lưu ý tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, cữ mặc tòan màu trắng, cữ vay mượn.

11

 

 

- Sức khỏe ( Hạn Thái Bạch+ Thiên Không Đào Hồng : bất lợi cho tuổi già – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Cô Qủa ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng ( 3, 5 ).

- Gia Đạo và Tình Cảm : tuy cũng có hỷ tín, nhưng dễ có bất hòa và phiền muộn trong gia đạo ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh ).

 

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ ( Thân, Thìn ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý 1996.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Bính Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép,xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Tý 68t ( sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Tý nạp âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi thường khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.

Mậu Tý có đầy đủ tính chất của Can Mậu cương trực và cứng rắn + Chi Tý thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội. Nếu có thêm Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học ( Hưng Đạo Đại Vương Trần 12

 

Quốc Tuấn sinh năm Mậu Tý 1228 chết năm Canh Tý 1300 « năm Tuổi+Hạn La Hầu+Kình Đà » - Thi Sĩ Tản Đà sinh năm Mậu Tý 1888 - Tổng Thống Iran Hassan Rouhani tuổi Mậu Tý « 12/11/1948 » - Nhà Thiên Văn Học Trịnh Xuân Thuận tuổi Mậu Tý ( 20/8/ 1948 ) - Ts Vật Lý Võ đình Tuấn « 11/4/1948 » tuổi Mậu Tý, Viện Trưởng Viện Fitzpatrick thuộc Đại Học Duke, North Carolina ( Hoa Kỳ ) được vinh danh là 1 trong 100 Thiên Tài Thế Giới đương đại - Kịch Tác Gia Lưu Quang Vũ tuổi Mậu Tý « 17/4/1948 » chết tai nạn xe cùng vợ con năm Mậu Thìn « 29/8/1988 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Nhạc Sĩ Ngô Thụy Miên - Nữ Ca Sĩ kiêm Tài Tử Điện Ảnh Thanh Lan đều có tuổi Mậu Tý 1948. ).

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Hồng Loan ngộ Phục Binh nên một số người thời trai trẻ, mặt Tình Cảm có nhiều hối lẫn.

Mậu Tý theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN ( xem phần Lý Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tý ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tý ( Thủy ) và sinh nhập với Can Mậu ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Công Danh và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Mỗi khi lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hạn Thái Dương hợp Mệnh dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc - dễ nổi danh - nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh. Tuy nhiên Tuần tại Lưu Thái Tuế, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm + Mùi khắc và nhị phá Tý cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân !.

- Sức Khỏe :Bệnh Phù+Thái Dương - đối với những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : Mã+Tang, Cô Quả - nên lưu ý nhiều trong các tháng ( 1, 3, 5 ) dễ có rủi ro về xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm .

- Gia Đạo,Tình Cảm : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 9,11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ), nếu 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ.

 

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý.

mượn.

11

 

 

- Sức khỏe ( Hạn Thái Bạch+ Thiên Không Đào Hồng : bất lợi cho tuổi già – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Cô Qủa ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng ( 3, 5 ).

- Gia Đạo và Tình Cảm : tuy cũng có hỷ tín, nhưng dễ có bất hòa và phiền muộn trong gia đạo ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh ).

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ ( Thân, Thìn ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý 1996.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Bính Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép,xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Tý 68t ( sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Tý nạp âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi thường khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.

Mậu Tý có đầy đủ tính chất của Can Mậu cương trực và cứng rắn + Chi Tý thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội. Nếu có thêm Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học ( Hưng Đạo Đại Vương Trần 12

 

Quốc Tuấn sinh năm Mậu Tý 1228 chết năm Canh Tý 1300 « năm Tuổi+Hạn La Hầu+Kình Đà » - Thi Sĩ Tản Đà sinh năm Mậu Tý 1888 - Tổng Thống Iran Hassan Rouhani tuổi Mậu Tý « 12/11/1948 » - Nhà Thiên Văn Học Trịnh Xuân Thuận tuổi Mậu Tý ( 20/8/ 1948 ) - Ts Vật Lý Võ đình Tuấn « 11/4/1948 » tuổi Mậu Tý, Viện Trưởng Viện Fitzpatrick thuộc Đại Học Duke, North Carolina ( Hoa Kỳ ) được vinh danh là 1 trong 100 Thiên Tài Thế Giới đương đại - Kịch Tác Gia Lưu Quang Vũ tuổi Mậu Tý « 17/4/1948 » chết tai nạn xe cùng vợ con năm Mậu Thìn « 29/8/1988 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Nhạc Sĩ Ngô Thụy Miên - Nữ Ca Sĩ kiêm Tài Tử Điện Ảnh Thanh Lan đều có tuổi Mậu Tý 1948. ).

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Hồng Loan ngộ Phục Binh nên một số người thời trai trẻ, mặt Tình Cảm có nhiều hối lẫn.

Mậu Tý theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN ( xem phần Lý Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tý ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tý ( Thủy ) và sinh nhập với Can Mậu ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Công Danh và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Mỗi khi lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hạn Thái Dương hợp Mệnh dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc - dễ nổi danh - nhất là Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh. Tuy nhiên Tuần tại Lưu Thái Tuế, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm + Mùi khắc và nhị phá Tý cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân !.

- Sức Khỏe :Bệnh Phù+Thái Dương - đối với những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : Mã+Tang, Cô Quả - nên lưu ý nhiều trong các tháng ( 1, 3, 5 ) dễ có rủi ro về xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm .

- Gia Đạo,Tình Cảm : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 9,11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ), nếu 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ.

 

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý. 13

 

Phong Thủy : Quẻ Đòai có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ) . Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Mậu ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Tý ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, làm việc gì, đi đến đâu cũng không thỏa chí, hài lòng, Tâm Trí thường bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm sau !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Khôi Việt, Thanh Long cũng đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi lúc đầu : mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp ; công việc đem lại nhiều Tài Lộc và được nhiều người biết đến, nhất là trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Năm Hạn ( khắc Can, Chi và Mệnh ) + Tuần tại Lưu Thái Tuế lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( nhiều bất ngờ ), Phục Binh, Bệnh Phù, Phi Liêm, Trực Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, nên cũng cần lưu ý đến trở ngại rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Thổ Tú + Phục Binh, Khôi+Triệt, Việt+Tuần – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, đề phòng Tiểu Nhân.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ( Hồng ngộ Phục, Kình Đà + Mã ngộ Tang Cô Qủa : tháng 2, 8 ) kể cả Di Chuyển - Sức Khỏe, nhất là Tim Mạch , Mắt và Khí Huyết ( Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù ) trong các tháng ( 1, 3, 5, 12 ). Đối với những Qúy Bà sinh tháng ( 7, 11 ) giờ ( Thìn, Thân ) - nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi cần nhiều lưu ý : vì gặp thêm Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý ) trong Tiểu Vận ; nếu Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng ( 2, 3, 5, 8 ). Tài Lộc vượng và đầu Hạ - cẩn thận về Chi Thu ( Song Hao ). Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

 

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như Tuổi Bính Tý.

Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông nam ( tuyệt mệnh ).

Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 14

 

Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Mậu Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thìn, Bính Thìn, Giáp Thìn, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tý, Nhâm Tý, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Tý 56t ( sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ : đất trên tường ).

 

*Tính Chất chung : Canh Tý nạp âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp được Quý Nhân giúp đỡ để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu,

Mùi lại được thêm Phúc lớn của Dòng Họ.

Tuổi Canh với tam hợp ( Thân Tý Thìn ) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị thêm Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau, nếu các Sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc đóng tại Mệnh Thân ), nếu Lá Số Tử Vi được thêm vòng Thái Tuế + Cục Thổ ,hay Cục Thủy thường là mẫu người nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không riêng với bản thân, mà còn đối với Cộng Đồng, Tập Thể.

Canh Tý cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lãnh vực nào, lúc còn trẻ cũng vượt trội bạn cùng trang lứa. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) với Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Duy Tân sinh năm Canh Tý 1900, chết vì tai nạn máy bay năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t + Kình Đà –Nhà Cách Mạng Nguyễn An Ninh tuổi Canh Tý « 15/9/1900 » chết năm Qúy Mùi « 14/8/1943 » hạn Kế Đô 43+Kình Đà - Tổng Thống Cộng Hòa Miền Nam Ngô Đình Diệm tuổi Canh Tý « 3/1/1901 » bị thảm sát vào Hạn La Hầu 64t +Tam Tai+ Kình Đà - Nữ Khoa Học Gia Dương Nguyệt Ánh tuổi Canh Tý 1960, người phát minh Bom Áp Nhiệt – Nhà Văn Nữ Trần Khải Thanh Thủy tuổi Canh Tý 1960 – Nobel Vật Lý 2014 Khoa Học Gia Nhật Hiroshi Amano tuổi Canh Tý « 11/9/1960 »).

Tuổi Canh với bản tính độc lập, thích cô đơn, Đào Hỉ ngộ Kình, nên một số người về mặt Tình Cảm và đời sống chung dễ có vấn đề khi vận số đi vào Năm xung tháng hạn. Canh Tý theo Dịch Lý thuộc Qủe Địa Thủy SƯ : Sư là đám đông, quần chúng ( trong quân đội như Sư Đoàn ) dùng hình ảnh chỉ huy Sư Đoàn như là hình tượng của 1 người Chỉ Huy và Lãnh Đạo một đám đông ( Cộng Đồng, Đảng Phái, Đoàn Thể …) cần có những điều Tâm Niệm sau để ứng dụng Xử Thế trong mọi địa vị :

- Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có Chính Nghĩa.

- Dùng Tướng phải xứng đáng, đừng để kẻ bất tài tham gia.

- Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo léo để khỏi mất lòng dân quân.

15

 

 

- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh thì hãy tạm tránh, không sao.

- Khi thành công rồi, luận công ban thưởng thì kẻ Tiểu Nhân có công chỉ nên thưởng họ bằng tiền bạc, đừng giao cho Họ trọng trách ; trọng trách phải về tay những người có Tài Đức như vậy nước mới thịnh.

 

Tóm lại người Chỉ Huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên trì, sáng suốt lãnh đạo để đi tới thành công.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ hợp với Thổ Mệnh và Can Canh ( Kim) ; khắc nhập với Chi Tý ( Thủy) : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, đi đến đâu cũng không thỏa chí, hài lòng, Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị của Tuổi hàng năm ( 6, 8 ). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Người nào sinh vào đầu năm dễ có nhiều ảnh hưởng trong năm nay ( nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh Quan Tài » ),sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới ‼

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và Triệt tại Lưu Thái Tuế ở Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại thuận lợi và hanh thông về mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh được nhiều người biết tiếng !). Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm Hạn Thiên Khắc Địa Xung thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8 ) về các mặt :

- Công Việc Giao Tiếp ( Thổ Tú, Khôi + Triệt, Ấn + Tuần, Phục Binh : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý nhiều đến bộ máy tiêu hóa, kể cả Tim Mạch , Mắt – nên đi kiểm tra, với những ai đã có mầm bệnh khi có dấu hiệu bất ổn !).

Di Chuyển ( Mã + Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong 2 tháng 6 và 8 ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm đang nắng đẹp - thuận lợi cho những bạn độc thân – nhưng dễ có cơn giông bất ngờ ( Thổ Tú + Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi nên lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao : hao tán « của đi thay người » ) cũng là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông. 16

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hòang ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao ! ). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý nhiều về Phong Thủy và cẩn thận mọi chuyện trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Canh ( Kim ) và khắc xuất với Chi Tý ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về Hung hăng, nóng nảy, ăn nói không biết lựa lời dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể đem nhau ra tòa, dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết , nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao Tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại nhiều thuận lợi cho mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều phổ biến và nổi tiếng - tuy Triệt tại Cung lưu Thái Tuế cũng gây chút trở ngại lúc đầu, nhưng cũng nhờ Triệt hóa giải được rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu trong năm nay, nhưng gặp hạn Vân Hớn hợp Mệnh + năm Hạn Thiên khắc Địa xung, thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Trực Phù, Đại Hao cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra những tháng Kị ( 2, 3, 6, 8, 9 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Vân Hớn, Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng, không nên nổi nóng, trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức Khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết « Bệnh Phù + Âm Dương+Kình Đà » : nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Khôi + Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, hạn chế di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho những Qúy Bạn còn độc thân - nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa )- nên lưu ý « tháng 2, 8 », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ).

Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) nằm tại Mão hay Mùi cần nhiều lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân còn có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện : hao tán ( của đi thay người) cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng .

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh 17

 

bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004-2023).

Canh Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Tý 44 tuổi ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc : gổ cây Dâu tằm ).

 

*Tính Chất chung : Nhâm Tý nạp âm hành Mộc do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Can và Chi có cùng hành Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường Đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng ‼.

Nhâm Tý có đầy đủ hai tính chất của Can Chi : Can Nhâm ( dương Thủy ), biến hóa linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao – nhiều dục tính và Chi Tý ( dương Thủy ) đứng đầu hàng Chi, thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén ( cầm tinh con chuột ), thường ở vai trò lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu rất thích tìm hiểu, nên đã có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành ( Tổng Thống Mỹ Richard Nixon tuổi Nhâm Tý « 9/1/1913 » mất năm Giáp Tuất « 22/4/1994 » khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu 82t +Kình Đà - Nhà Văn Vũ Trọng Phụng tuổi Nhâm Tý 1912 chết năm Kỷ Mão 1939 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 28t +Tam Tai - Giáo sư Tiến Sĩ Toán Ngô Bảo Châu tuổi Nhâm Tý « 28/6/1972 » giải thưởng Fields 2010 – Danh Thủ Football Pháp Zidane tuổi Nhâm Tý « 23/6/1972 » - Võ Sĩ Lê Cung vô địch Thế Giới về Kick Boxing tuổi Nhâm Tý 1972 - JennyTẠ - Nữ Doanh Nhân gốc Việt tài ba ở Wall Street ( Nữu Ước) tuổi Nhâm Tý 1972 –Tù Nhân Lương Tâm Huỳnh Anh Trí tuổi Nhâm Tý 1972 chết năm Giáp Ngọ 2014 sau khi ra Tù : Hạn Kế Đô +Kinh Đà ) .

Nếu Mệnh Thân có Chính Tinh và nhiều Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay ba chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Hồng Loan bị Tuần lẫn Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, nên tình duyên và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).

Nhâm Tý chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy, thiếu chất Thổ kềm chế - các bộ phận Bài Tiết như Thận, Bàng Quang, Thính Giác, Khí Huyết dễ có vấn đề khi lớn tuổi ; nên lưu ý từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm.

Nhâm Tý theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Thủy TỤNG : Thiên ( hay Càn ) là Trời, Thủy ( hay Khảm ) là Nước ; TỤNG là luận ( bàn cãi, kiện tụng ). Hình Ảnh của Quẻ : Trời có xu hướng đi lên, Nước có xu hướng chảy xuống thấp – như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh cãi, kiện cáo. Do đó lời khuyên : khi làm việc gì cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người trên không nên dùng quyền lực để áp chế kẻ dưới ; kẻ dưới cũng không nên dùng kế hiểm độc để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết qủa là Tụng – Sở dĩ có Tụng - trước đó phải có nguyên nhân. Nên nhớ rằng nếu không tạo ra tranh chấp thì chẳng bao giờ có kiện Tụng sảy ra ‼. 18

 

 

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, cùng hành Thủy với Can Nhâm và Chi Tý : tốt ( cho Quan Lộc), xấu ( cho Sức Khỏe ) cùng tăng cao trong năm. Thái Âm là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo an vui, nhiều Hỉ Tín. Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Người nào sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Âm đem lại nhiều hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng Năm Hạn ( Mùi khắc và nhị phá Tý ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp : Khôi, Tướng gặp Tuần + Triệt, Việt+ Kiếp Sát, Phục Binh dễ có vấn đề trong việc làm, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân. Nên lưu ý đến chức vụ, tiền bạc, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý .

- Sức Khỏe : Thủy vượng trong Tuổi nên dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác : nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường. Năm nay lại gặp Lưỡng Âm + Bệnh Phù : nên lưu ý thêm về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh !.

- Di Chuyển : Mã + Tang, Kình, Đà, Quan Phủ : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa, nhất là 2 tháng kị ( 9, 11) hàng năm của Tuổi.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả) - không nên phiêu lưu ! với những ai đã có đời sống lứa đôi hạnh phúc.

Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi thì nên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hãm hại, tật bệnh ) hội tụ thêm trong Tiểu Vận . Nếu trong lá số cá nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán, bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn rủi ro của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG..

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( độ xấu tăng cao )- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay. 19

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập Mệnh Mộc, sinh nhập với Can Nhâm và Chi Tý có cùng hành Thủy : tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng hung nhiều hơn kiết, phần hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch là tháng 5 và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Theo kinh nghiệm của Cổ Nhân không nên mặc tòan màu trắng; không nên đầu tư, hay khuếch trương Hoạt Động - cữ vay mượn trong các tháng Kị. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước ; bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm ngay Cung Mão ( Mộc hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần + Triệt giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn, Văn Tinh, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Thái Bạch + Năm xung khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Bệnh Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 5, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Thái Bạch, Khôi + Tuần, Triệt, Phục Binh - nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong đối thọai – không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý.

- Sức Khỏe : Thái Bạch + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Kình Đà : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Tang , Đà ) nên lưu ý các tháng ( 1, 9, 11) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm .

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn còn độc thân – nhưng Phục Binh ( tiểu nhân ganh ghét đố kị ), dễ có bóng mây trong các tháng ( 2, 8 : Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh ).

 

Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi thì nên lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách hóa giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. 20

 

Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Nhâm Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tý, Bính Tý, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

B) Tuổi SỬu

( Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Qúy Sửu ).

 

1) Ất Sửu 31 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ).

 

*Tính Chất chung : Ất Sửu nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi - cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận khá hơn vì hành Thổ của Chi Sửu sinh nhập hành Kim của Nạp Âm. Hành giữa Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận thường xảy ra những Vấn Đề không được xứng ý toại lòng như ước nguyện.

Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc gì cũng chu đáo, ít bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động - khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ý kiến của mình, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !.Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn như 3 tuổi Ất ( Hợi, Mão, Mùi ), nhưng nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc, có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề ( Vua Lê Lợi, vị vua sáng lập Triều Đại Hậu Lê kéo dài 360 năm, có công đánh đuổi Giặc Minh suốt 13 năm đô hộ, có tuổi Ất Sửu « 10/9/1385 » băng hà năm Qúy Sửu 1433 khi Vận Số đi vào Hạn Năm Tuổi 49 + Hạn Thái Bạch – Nữ Thủ Tướng Anh Margaret Thatcher tuổi Ất Sửu « 13/10/1925 » chết năm Qúy Tỵ « 8/4/2013 » khi đi vào Hạn Thái Bạch 88t –Nhà Văn Võ Phiến, Nhà Báo Bùi Tín đều có tuổi Ất Sửu 1925 - Blogger Huỳnh Thục Vy + Thiên Thần trong bóng tối Đỗ thị Minh Hạnh + Đoàn Huy Chương và Danh Thủ Football Cristiano Ronaldo+Nữ Phi Công Việt đầu tiên của Hãng Vietjet Air Nguyễn Phương Anh cùng có tuổi Ất Sửu 1985.).

Tuổi Ất Sửu, Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả, nên mặt Tình Cảm dễ có nhiều trắc trở ở một số người ‼.

Ất Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Địa ( hay Khôn ) là đất, Dự là hòa vui. Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao hòa với nhau – đó 21

 

là Hình Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao hòa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh, sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi, sau khi thất bại thì nay đã thành công. Phân tích Quẻ này ta còn thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là : trên Sấm « Lôi » động ( tức hành động ) thì dưới ắt thuận ( Khôn : thuận ) theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này còn cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như hình ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc gì mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng thì dễ mau chết. Dự còn có nghĩa là dự bị, dự phòng. Nếu biết dự phòng thì khỏi mắc họa : biết phòng xa để khỏi phiền gần.

Ất Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Sơn ( hay Cấn ) là núi, Tiểu Qúa là nhỏ qúa đi một chút. Sấm sét trên núi là hình ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. Bình thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút thì hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân bình. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. Vì việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn - một ly đi một dặm - hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.

Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa ( thời của Tiểu Nhân thịnh, Quân Tử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương ) vì thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi !. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức mình, như chim bay qúa cao. Làm việc gì cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của mình là đủ.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt và xấu cùng tăng ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng hung cát cân bằng còn tùy vào Giờ sinh ! - chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1 và 3 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động khi gặp Hạn.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ở mọi Lãnh Vực – nhưng Triệt tại Lưu Thái Tuế tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông - nhưng nhờ Triệt giảm được độ số rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại hiện diện thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ; không nên khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.

- Sức Khỏe : ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Phổi, Tai Thận với những Em nào đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển : Nên hạn chế Di chuyển xa ( Thiên Mã +Tuần, Phục Binh, Tang Môn ) – nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trè, nhảy cao, trượt băng ở các tháng ( 1, 3).

22

 

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Kình, Đào + Triệt ). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

 

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 5, 11 ) giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau mắn mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.

Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Vượng nhất là tháng 11. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ !. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ ) và tại Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt cho mọi người thân trong Đại Gia Đình. Triệt tại Lưu Thái Tuế tuy có gây chút trở ngại lúc đầu nhưng cũng nhờ Triệt giảm nhẹ độ số rủi ro và tật bệnh nếu gặp. Một năm nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong mọi Lãnh Vực - đặc biệt là Đầu Tư, Kinh Doanh, Văn Hóa Nghệ Thuật. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng cũng hiện diện trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Phục binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cũng cần thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà – nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phục Binh+ Phá Hư : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị ganh ghét).

- Sức Khỏe : Thái Âm+ Bệnh Phù – nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh.

- Di Chuyển : Mã+Tuần, Tang - cẩn thận vật nhọn, di chuyển, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 3, 10).

23

 

 

- Gia Đạo – Tình Cảm : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5 » ( Hồng + Kình, Đào+Triệt ) ;

 

dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Nam, Bắc.

- Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt nhất của tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Ất Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Sửu ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn )

 

a) Đinh Sửu 19 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998).

b) Đinh Sửu 79 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938).

*Tính Chất chung : Đinh Sửu nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi ( Thổ ) khắc nhập Nạp Âm ( Thủy ) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 24

 

chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu, Thê ( Vua Hồ Qúy Ly tuổi Đinh Sửu 1337 - Tổng Thống Saddam Hussein xứ Hồi Giáo Iraq sinh năm Đinh Sửu 1937 bị treo cổ năm Bính Tuất 2006 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t + Kình Hình, Không Kiếp - Nhạc Sĩ Lam Phương, Nhạc Sĩ Trầm Tử Thiêng, Nữ Tài Tử Kiều Chinh, Nữ Danh Ca Hà Thanh đều có tuổi Đinh Sửu 1937 ).

Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Địa ( hay Khôn ) là Đất, Tấn là Tiến ( tiến bước, thời vận đến ). Hình Ảnh của Quẻ : mặt trời ( Ly ) lên khỏi mặt đất ( Khôn ), càng lên cao càng sáng càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn. Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.

Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.

Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Sơn ( hay Cấn ) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái tình có ngày mang họa.

a) Đinh Sửu 19 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn ).

 

Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập Chi Sửu ( Thổ ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Tác động xấu ảnh hưởng trực tiếp cho Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc và giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng ở Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can và Nạp Âm ( Kim sinh Thủy ) cũng đem lại ít nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh 25

 

Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 10) về các mặt sau :

- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp : Tướng Ấn + Triệt, Kình Đà, Quan Phủ - dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị - nên lưu ý đến thi cử, chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ). Không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động – nên giữ nguyên hay giảm thiểu.

- Sức Khỏe + Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang ) ở tháng ( 4, 6, 10 ) – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi thấy dấu hiệu bất ổn !.

- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây : Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh trong các tháng « 1, 7 » ).

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cô Nhân ( của đi thay người !). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 ( 2004 -2023 ) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về giao dịch ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với Can Đinh ( Hỏa ), sinh xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Tác động xấu của Kế Đô ảnh hưởng trực tiếp vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can và Nạp Âm ( Kim sinh nhập Thủy ) cũng đem lại lúc đầu hanh thông và tài lộc cho mưu sự về việc học, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc… .Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi xung Sửu lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 9 ) về các mặt : 26

 

- Công Việc,Học Hành, Giao Tiếp : Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt + Kình Đà – nên lưu ý Thi Cử, chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh ( Phá Hư ). Không nên đầu tư, vay mượn, khuếch trương Họat Động.

- Sức Khỏe : ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên đi kiểm tra sức khỏe khi thấy có dấu hiệu bất ổn !, nhất là những Em đã có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết và Khí Huyết ).

- Di Chuyển : Mã+Kình Đà, Tang : nên bớt di chuyển xa, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng nhất là trong các tháng ( 3, 4, 6, 9 ) - kể cả khi họat động bên các dàn máy nguy hiểm !.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ở các tháng « 1, 5, 7 » ( Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần ) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu ).

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 5, 11 ) giờ ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .

Phong Thủy : Quẻ Chấn ( giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004 -2023).

b) Đinh Sửu 79 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).

 

Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc xuất với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở giữa năm và cuối năm , giảm nhẹ ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam Mạng hung kiết cân bằng - về phần Hung : chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị ( 4, 6 ) của tuổi hàng năm. Độ xấu của Kế Đô tác động trực tiếp vô Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ), hợp Nạp Âm ( Kim sinh nhập Thủy ) cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi xung Sửu lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 9 ) về các mặt :

- Công việc và Giao Tiếp : Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà – nên lưu ý chức vụ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.

27

 

 

- Sức khỏe và Di chuyển : Nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ( Tai, Thận) - hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang : dễ té ngã, thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và chuyện buồn ( Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu ).

 

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 19 tuổi.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc : độ xấu càng tăng cao !). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt và xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ !. Mỗi khi lòng thấy bất an nên tìm cách du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ), hợp Nạp âm ( Kim sinh nhập Thủy ) + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị – ảnh hưởng tốt của Hạn Thái Dương không chỉ cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và Can với nhiều Sao tốt, nhưng Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn+Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 4, 6, 9 ) về các mặt : 28

 

- Công việc, giao tiếp : Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, dễ có ganh ghét, đố kị , nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng !.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng mây ( Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần ) và chuyện buồn ( Tang+Tang lưu ).

- Sức Khỏe, Di chuyển : Thái Dương + Bệnh Phù nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh. Cẩn thận di chuyển ( Mã + Kình Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 » : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ! ).

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng nên cảnh giác trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên lưu ý việc Chi Thu ( Song Hao ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 19 tuổi.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về sức khỏe của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Đinh Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Sửu 67 tuổi ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 - Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Sửu nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa ( 3, 6, 9, 12 ) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật, lá lách ) dễ có vấn đề khi lớn tuổi.

Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, 29

 

Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt qũang, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đóng tại Dần Mão thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống Tình Cảm không như ý nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số ‼ ( Napoléon Bonaparte tuổi Kỷ Sửu « 15/8/1769 », Adolf Hitler tuổi Kỷ Sửu « 20/4/1889 », Vua Tự Đức tuổi Kỷ Sửu 1829 băng hà năm Qúy Mùi 1883 « Hạn La Hầu 55t + Kình Đà » - Thủ Tướng Do Thái Benyamin Netanyahou tuổi Kỷ Sửu « 21/10/1949 » - Dominique Strauss-Kahn « DSK » cựu Giám Đốc FMI tuổi Kỷ Sửu « 1949 » - Bạc Hy Lai tuổi Kỷ Sửu « 3/7/1949 »- Tỷ Phú Mỹ gốc Việt –Hoa Triệu Như Phát ngành Bất Động Sản California tuổi Kỷ Sửu 1949 ).

Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, sinh xuất với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt xấu cùng tăng nhanh ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Hung nửa Cát – phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần ở tháng kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Phần Hung tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( của Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh – tuy Tuần đóng tại Lưu Thái Tuế cũng có gây chút trở ngại lúc ban đầu ! nhưng cũng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Can Chi + Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 5, 6, 10) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp : Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có đố kị, ganh ghét ( do Tiểu Nhân ), lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng !.

- Sức khỏe và di chuyển : Bệnh Phù + Thái Bạch nên lưu ý Bài Tiết và Thính Giác – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ; hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông trong các tháng « 1, 5, 7 » ( Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh ) và dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh thì lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tuần, Song Hao ) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN ( xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1997 ). 30

 

Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm hành Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh và khắc xuất Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự, nhất là trong các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, dễ nổi danh và cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy có nhiều Sao tốt nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh và Can + Tuần tại Lưu Thái Tuế, thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 4, 6, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp : Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có cạnh tranh, đố kị ( do Tiểu Nhân ), nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng ! .

- Sức khỏe : Bệnh Phù + Thái Âm - nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !.

- Di chuyển : ( Mã + Kình Đà, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » ( Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt ) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, ,Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Tuần, Song Hao ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ ( xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997 ).

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ). 31

 

 

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao ! ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Kỷ Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Sửu 55 tuổi ( sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 - Bích Thượng Thổ : Đất trên Tường ).

 

*Tính Chất chung : Tân Sửu nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Sửu ( Thổ), Chi sinh nhập Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng !. Tân Sửu có nhiều Thổ Tính trong tuổi, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động đôi khi chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ, Thu hay ở Tuần cuối các mùa thì thuận mùa sinh. Vì nhiều Thổ Tính nên các bộ phận Tiêu Hóa như dạ dày, mật, lá lách, nếu thiếu chất Mộc chế ngự, dễ bị suy yếu và có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim được nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Lê Đại Hành tuổi Tân Sửu 941 băng hà năm Ất Tỵ 1005 : Hạn La Hầu 64t - Thiên Trị Minh Hòang Hirohito tuổi Tân Sửu « 29/4/1901 » mất năm Mậu Thìn « 7/1/1989 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t + Kình Đà - Công Chúa Huyền Trân tuổi Tân Sửu 1301Công Nương Anh Quốc DIANA tuổi Tân Sửu « 1/7/1961 » chết tai nạn xe tại Paris năm Đinh Sửu « 31/8/1997 » khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn Kế Đô+Kình Đà - Cựu Quốc Trưởng VNCH Phan Khắc Sửu tuổi Tân Sửu 1901 mất năm Canh Tuất 1970 khi đi vào Hạn Kế Đô + Kình Đà - Tổng Thống Hoa Kỳ Barack Obama tuổi Tân Sửu 1961- Nhà Ngoại Giao Đặng Xương Hùng tuổi Tân Sửu « 13/9/1961 » - Tân Tổng Thống Indonesia Joko Widodo đắc cử ngày 22/7/2014 từng được Mệnh Danh là « Obama của Indonesia » có tuổi Tân Sửu 1961 - Nữ Giáo Sư Tiến Sĩ Luật kiêm Nhà Văn Lan CAO tuổi Tân Sửu 1961 ). Đóng tại Thìn, Tỵ tuy thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú.

Tân Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Địa TỤY : Trạch ( hay Đòai ) là đầm, ao, hồ ; Địa ( hay Khôn ) là đất ; TỤY là tụ ( tụ họp đông đảo, vui buồn phức tạp ). Hình Ảnh của Qủe : Đầm ( Đoài) ở trên đất ( Địa ) là nước có chỗ Tụ nên gọi là Quẻ Tụy. Quẻ Nội Khôn có tính nhu thuận, Quẻ Ngọai Đòai có nghĩa vui vẻ hòa thuận ; mà Hào 5 ở trên được Hào 2 ở 32

 

dưới ứng trợ, thế ứng tương đồng nên sự nhóm họp đông người được hòa thuận, vì thế mọi việc được hanh thông. Sự tụ họp cần ở lòng chí thành, người đứng đầu khởi xướng phải là bậc Đại Nhân có tài đức, được mọi người tin cậy và kính nể, phải giữ vững Đạo Chính, có đường lối chính đáng mới tốt - đường lối phải có lợi cho Tập Thể, vấn đề Tài Chính phải đầy đủ - là ưu tiên số một – như vậy mới có kết qủa và vững bền.

Quẻ này khuyên ta cần trang bị nội lực để chống lại mọi tình huống gây buồn phiền và thất bại. Tìm thời điểm thuận lợi để thiết lập các mối quan hệ vững chắc. Hãy kết bạn để hợp quần tạo ra sức mạnh – nhưng phải chọn lựa - đề phòng cảnh giác mọi bất trắc. Cần phải giữ chữ Tín với mọi người. Nếu nhờ ngôi vị cao mà hợp quần lại cần phải duy trì sự trung chính mới lâu bền và được trọng nể.

Tân Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Sơn HÀM : Trạch ( hay Đoài ) là đầm, ao, hồ ; Sơn ( hay Cấn ) là núi, đồi ; HÀM là cảm, giao cảm, cảm thông. Hình Ảnh của Quẻ : Ao hồ ở trên Núi do có chỗ trũng sâu mà chứa được nước. Đoài còn tượng trưng cho Thiếu Nữ, Cấn tượng trưng cho Thiếu Nam ; điều này có nghĩa : thông thường khi mới gặp nhau, thiếu nam phải hạ mình cầu sự giao cảm với thiếu nữ. Chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam là bất chính ( theo Quan Niệm cổ xưa ! ), không cảm được nam, sao mà nên đạo Hàm ( đạo Vợ Chồng ) được. Hai bên giữ đạo chính mới nên duyên vợ chồng. Xét về mặt Tâm Lý, lòng trống không ( không có cái tôi, không có gì riêng tư, vô ngã vô tư ) thì mới dung nạp được người, cũng như núi có chỗ trũng mới chứa được nước. Người Quân Tử phải lấy cái « rỗng không » để thu dụng người, không chấp nê. Song muốn được người giao cảm thì phải có lòng chân thành và đại lượng.

Quẻ này có ý khuyên ta hãy chân thành thì hạnh phúc sẽ đến. Trong bất cứ trường hợp nào, nếu xử sự một cách ngay thẳng sẽ có sự hòa hợp an lành. Nếu xử sự với lòng ích kỷ và hậu ý sẽ sinh ra những điều rắc rối hạ tiện. Giống như đất thấm trong nước, nên nhận xét tìm hiểu con người, tìm cách hòa hợp với nhau để có thể kết hợp lâu dài. Hãy đến với những người đồng tâm cảnh thì sẽ được hỗ tương và trợ giúp.

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu hành Mộc khắc nhập Mệnh Thổ và Chi Sửu ( Thổ ), khắc xuất với Can Tân ( Kim ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Ảnh hưởng xấu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trên Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Không nên đầu tư hay khuếch trương mọi Họat Động trong năm nay. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị ( 1, 7 ) vào lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc + Năm hạn hợp Mệnh ( Kim sinh xuất Thổ ) cũng đem lại – lúc đầu hanh thông, thuận lợi về Tiền Bạc cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên, vì gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh + năm Hạn khắc Can ( Tân khắc Ất ), xung Chi ( Mùi đối xung Sửu ) lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn+Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 9, 10 ) về các mặt : 33

 

- Công Việc, Giao Tiếp : Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà ) – nên lưu ý đến Chức Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ( Phục Binh ), không nên tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù nhiều bất đồng không vừa ý. Nên giữ nguyên tình trạng cũ, hay thu hẹp, không nên khuếch trương hay thay đổi Họat Động !.

- Sức khỏe : La Hầu + Bệnh Phù – nên quan tâm nhiều đến sức khỏe ( Tim Mạch, Thận, Tiêu Hóa ), nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn !

- Di chuyển : Mã + Phục Binh, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế Di chuyển xa trong các tháng kị.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Kình) , không nên phiêu lưu, nếu đang yên ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo ( La Hầu +Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi nên nhiều thận trọng vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) nhập hướng Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Sửu ( Thổ ), cùng hành với Can Tân ( Kim) : tốt xấu đều tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ảnh hưởng xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động trong năm nay. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị ( 3, 9 ) với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh xuất Thổ ) cũng dễ đem lại lúc đầu sự hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi đối xung Sửu, Tân khắc Ất, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, 34

 

Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro vả tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên hay giảm thiểu ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Kình ), nên mềm mỏng trong đối thoại, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ( Phục Binh )- Không nên tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù nhiều bất đồng và không vừa ý !.

- Sức khỏe : Bệnh Phù + Kế Đô ( nên lưu ý đến Tim Mạch, Bài Tiết, Khí Huyết, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di Chuyển : bớt di chuyển xa trong các tháng kị ( Mã + Tang, Phục Binh ) lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu ).

Đặc biệt đối các Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu - nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ . Chỉ khác : treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc ( thay vì Tây Nam cho người Nam ) cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng. Giống như Nam mạng trong năm nay – nên lưu ý về mặt Phong Thủy, vì Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt của tuổi về Giao Dịch ).

Tân Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Sửu 43 tuổi ( sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 - Tang Đố Mộc : Gỗ cây Dâu Tằm ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Sửu nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn , nhưng vươn lên được, phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.

Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của Can Qúy : sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng – Chi Sửu : cần cù, chịu khó, nhẫn nại và kiên trì ( cầm tinh con Trâu ), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng nên có 1 số thành công trong lãnh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc một thời ( Nữ Mệnh ), đóng tại Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay 35

 

Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). ( Danh Họa Vincent Van Gogh tuổi Qúy Sửu 1853 mất năm Canh Dần 1890 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 37t - Vua Bảo Đại tuổi Qúy Sửu 1913 băng hà năm Đinh Sửu 1997 khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Tam Tai+Kình Đà – Hoàng Thân Sirit Matak Thủ Tướng Campuchia tuổi Qúy Sửu « 22/1/1914 » bị Khmer Đỏ giết năm Ất Mão 1975 - Tổng Thống Mỹ Gerald Ford tuổi Qúy Sửu «14/7/1913 » chết năm Bính Tuất « 26/12/2006 » : Hạn Thái Bạch 94t – Nhà Văn Trương Tửu ( 1913 -1999 ) - Phó Thủ tướng Philipp Rosler Đức gốc Việt tuổi Qúy Sửu « 24/2/1973 » - Nhà Báo Mỹ James Foley tuổi Qúy Sửu « 18/10/1973 » bị Quân Hồi Giáo IS chặt đầu ngày 19/8 năm Giáp Ngọ 2014 : Tiểu Vận ngộ TRIỆT ).

Qúy Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Địa TỶ : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Địa ( hay Khôn là đất ) ; TỶ là hòa ( sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển ). Sinh vào tháng bảy theo số Hà Lạc là cách Công Danh Phú Qúy. Hình Ảnh của Quẻ : Trên mặt đất có nước, nên nước thấm xuống dưới đất, đất hút nước, có hình tượng như là thân thiết, gần gũi. Nhìn vào tượng Quẻ chỉ có duy nhất một Hào 5 là hào Dương cương trung chính thống lĩnh 5 Hào Âm, như người ở trên cao được mọi người dưới tin cậy, qúy mến quy phục, do đó mà gọi là Tỷ. Quẻ này có ý nói Bạn sẽ trở thành nơi quy tụ mọi người giao kết cùng làm việc chung cho Xã Hội. Muốn có sự gắn bó lâu dài, bản thân cần phải rèn luyện đức độ ; điều quan trọng là nhận thức được sự quan trọng của sự Hợp Quần. Phải yêu thương và tương trợ lẫn nhau và phải có khả năng ngăn chặn sự xáo trộn dễ đưa đến mất Đoàn Kết và tan rã. Nên tâm niệm câu Cách Ngôn « Một cây làm chẳng nên Non, ba cây chụm lại nên Hòn Núi cao ». Muốn chinh phục lòng người, ngoài tài năng cần phải có Đức Độ, Chân Thành và Bao Dung.

Qúy Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Sơn KIỂN : Thủy ( hay khảm là Nước ), Sơn ( hay Cấn là Núi ) ; Kiển là gian nan, vất vả. Hình Ảnh của Quẻ : Núi chìm trong Nước, dù tiến hay lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là Quẻ Kiển. Thời Kiển là thời ở giữa 2 Thời Truân và Khốn ( Truân là lúc bắt đầu và Khốn là lúc cuối ), chẳng qua, dù có khó khăn và gay go cũng chỉ là tạm thời ; người có Trí phải cố gắng tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách tháo gỡ khó khăn từ lúc đầu đễ thay đổi tình trạng. Nếu cuộc Đời lúc nào cũng hanh thông, đường đời bằng phẳng không có chướng ngại, thì đâu ai thấy được bản lãnh thực sự của mình !. Thấy chỗ hiểm nguy biết dừng lại là tốt, nhưng không nên dừng lại qúa lâu, biết chờ cơ hội thuận tiện, nhưng không được bỏ dở, bỏ ngang nửa chừng, nên nghĩ kế sách vẹn toàn để vượt qua. Điều cốt yếu là giữ vững Đạo Chính. Quẻ này ngụ ý khuyên ta : khi gặp gian nan phải thận trọng, kiếm đường dễ mà đi, tìm người tốt mà giao kết. Như người Xưa đã nói : « Đường đi không khó vì ngăn Sông cách Núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông ».

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Sửu ( Thổ ), sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Kế Đô đối với Nam mạng nửa Hung nửa Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Ảnh hưởng xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác ( trong lá số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

36

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt đóng tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng vì năm Hạn Kim khắc Mệnh + Hạn Kế Đô khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao Tiếp : nên lưu ý đến Chức Vụ ( Thái Tuế + Triệt, Khôi + Tuần, Tang), mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng và không vừa ý.

- Sức Khỏe : nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ( Kế Đô + Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa ) nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : bớt di chuyển xa trong tháng kị ( Mã + Kình : dễ rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông, không nên phiêu lưu ( dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh ) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông (1er) , Bắc, Đông Nam, Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc – độ xấu tăng cao !) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Qúy ( Thủy ) và sinh nhập Chi Sửu ( Thổ ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ ! mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

37

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc xuất Mệnh ) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang gặp khó khăn, năm nay có thể gặp nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng đem đến hanh thông và thuận lợi cho mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương tốt không những ảnh hưởng cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình!. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc + Mùi đối xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 2, 5, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Phục Binh : nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ý đến chức vụ, đề phòng Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt + Khí Huyết - nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ! ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho những ai còn lẻ bóng – nhưng dễ có bóng Mây : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Triệt, Song Hao ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Qúy Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

C) Tuổi DẦN ( Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần ). 38

 

 

1) Giáp Dần 42 tuổi ( sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).

 

*Tính Chất chung : Giáp Dần nạp âm hành Thủy do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Dần ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành - thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Trong năm Xung tháng Hạn dù có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Giáp Dần chứa nhiều Mộc tính trong tuổi nên các bộ phận gan, mật, thị giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm ‼

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi thêm vòng Thái Tuế + Cục Hỏa mẫu người trực tính, lòng đầy tự hào, mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương đất nước, dòng Họ - luôn luôn tự cho mình có trách nhiệm, không những riêng bản thân mình mà còn với Tập Thể, nghĩa vụ với Đồng bào. Đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Trần Nhân Tông tuổi Giáp Dần 1254 băng hà năm Mậu Thân 1308 : Hạn La Hầu 55t - Nam Phương Hòang Hậu tuổi Giáp Dần 1914 chết năm Qúy Mão 1963 – Lãnh Tụ Trương Tử Anh Đại Việt Quốc Dân Đảng tuổi Giáp Dần 1914 chết năm Bính Tuất 1946 - Nhạc Sĩ Lê Thương tuổi Giáp Dần 1914 mất năm Bính Tý 1996 : Hạn La Hầu 82t ).

Mẫu người tuổi Giáp thông minh hơn người, thời niên thiếu thường vượt trội hơn những người đồng trang lứa. Vì cầm tinh con Hổ nên tính tình thích phiêu lưu mạo hiểm, nhiều tham vọng, ở địa vị nào cũng không vừa ý, mãn nguyện, nhiều dũng khí, nên khi quyết tâm điều gì thì làm đến cùng – do đó vì qúa tin vào năng lực của mình nên cũng có lúc rơi vào cảnh sức cùng lực kiệt tạo nên nhiều bước thăng trầm trong cuộc đời – tính tình thường khác người, về mặt tình cảm rất phong phú. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Qủa về mặt Tình Cảm thường gặp nhiều trắc trở, nếu bộ sao này rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê).

Giáp Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( hay Thuần Cấn ) : Sơn là Núi Cấn cũng là Núi, còn có nghĩa là ngăn, ngừng lại. Hình Ảnh của Quẻ : Hai trái Núi chồng lên nhau tượng trưng cho sự bất động, ngừng nghỉ, dừng lại, nghỉ ngơi, nhập định. Trong cuộc Sống phải tùy thời, khi gặp chướng ngại phải dừng lại nghỉ ngơi, kiên trì chờ đợi cơ hội thuận tiện. Người có Trí là không để ý tưởng đi qúa xa thực tế. Quẻ Cấn là dừng lại không để cho Dục Vọng chi phối. Tâm hồn cần bình tĩnh không giao động. Ý nói lúc đáng ngừng thì ngừng, lúc hành động thì động. Các động tĩnh nên phối hợp nhịp nhàng đúng thời đúng lúc.

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, sinh xuất Can Giáp ( Mộc ) và Chi Mão ( Mộc ) : độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng, nóng nảy, nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Tòa, nhất là trong 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Về sức khỏe dễ bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

39

 

Tiểu Vận : Triệt tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ): Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can ( Ất hợp Giáp ), hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy ) cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên, dù có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 7, 9, 11, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù : dễ có trở ngại, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân - không nên nóng nảy, tranh luận trong các tháng « 2, 8, 11, 12 » không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý )

- Sức khỏe và Di chuyển ( Vân Hớn +Thiếu Dương, Âm + Bệnh Phù : nên lưu ý sức khỏe Tim Mạch, Mắt, cẩn thận xe cộ dễ có rủi ro Mã + Triệt , Tang, Phục trong các tháng « 2, 7, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây : Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa trong các tháng « 2, 6, 12 ». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !).

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn ( hay Thuần Cấn ).

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp ( Mộc ) và Chi Dần ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng ít « độc » như Nam mạng - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình ( nặng hay nhẹ ) hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Thiên Quan, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can ( Giáp, Ất cùng hành Mộc ) hợp Mệnh ( Kim sinh nhập Thủy ) cũng dễ đem đến lúc đầu - hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc trong các Lãnh Vực

40

 

 

Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro hay bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 3, 7, 12 ) về các mặt :

 

- Công Việc và Giao Tiếp : lưu ý đến Chức Vụ và Giao Tiếp ( La Hầu, Khôi Việt +Kình Đà , Tướng Ấn +Phục Binh : dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ý – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận ).

- Sức Khỏe và Di Chuyển ( Thiếu Dương, Âm + Kình Đà : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên kiểm tra thường xuyên ) - hạn chế Di chuyển xa ( Mã+Triệt : cẩn thận xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 1, 2, 7, 12 » ).

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 2, 6, 12 » ( Đào Hồng Hỉ +Kình Đà, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi càng phải cảnh giác hơn , vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Xuân – nên lưu ý sau may mắn dễ có rủi ro nhỏ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu+ Kình Đà của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) .Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN ( hay Thuần CẤN ) như Giáp Dần NAM.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Đông bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng xấu nhất của Tuổi : độ xấu tăng cao ! ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

Giáp Dần hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Dần 30 tuổi ( sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).

 

*Tính Chất chung : Bính Dần nạp âm hành Hỏa do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Dần ( Mộc), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi trong suốt cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ. 41

 

Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng ít gặp thời, nuôi nhiều tham vọng, thích chỉ huy và thích mạo hiểm ( cầm tinh con Hổ ). Đời sống tình cảm phong phú, song đa nghi, thích khác đời khác người nên đôi khi lập dị trong hành động.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Tổng Thống Trung Hoa Dân quốc Tôn Dật Tiên tuổi Bính Dần « 12/11/1866 » - Giang Trạch Dân : Chủ Tịch đảng Cs Trung Quốc tuổi Bính Dần « 17/8/1926 » - Nữ Hòang Anh Élizabeth II tuổi Bính Dần 21/4/1926 – Thiền Sư Thích Nhất Hạnh tuổi Bính Dần « 11/10/1926 » - Chủ tịch Đảng Cs Cuba Fidel Castro tuổi Bính Dần « 13/8/1926 » -- Thi Sĩ Bùi Giáng tuổi Bính Dần « 12/12/1926 » chết năm Mậu Dần « 7/10/1998 » khi vào Hạn Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Kình Đà - Thi Sĩ Trần Dần tuổi Bính Dần « 1926 -1997 »- Nữ Tài Tử Marilyn Monroe tuổi Bính Dần ( 1/6/1926) tự vẫn ( nghi án bị giết để bịt miệng )ngày 5/8/1962 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+Kình Đà- Blogger Nguyễn thị Thúy Quỳnh tuổi Bính Dần 1986 - Danh Thủ Tennis Rafad Nadal tuổi Bính Dần « 3/6/1986 » ). Vì Lộc Tồn ngộ Triệt, tiền bạc kiếm dễ nhưng khó tích lũy. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan đi liền với Cô Qủa nên đời sống Tình Cảm có nhiều vướng mắc, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).

Bính Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM : Phong ( hay Tốn ) là gió, mây, cây cối ; Sơn ( hay Cấn ) là núi, đồi ; TIỆM là tiến dần dần. Hình Ảnh của Quẻ : cây mọc trên núi có hình tượng từ dưới thấp lần lần lên cao. Cấn có nghĩa là ngăn, Tốn có nghĩa là thuận ; ngăn ở dưới mà thuận ở trên, để cho tiến nhưng không cho tiến vội, mà tiến dần dần thôi. Xét 4 Hào ở giữa Quẻ từ 2 đến 5, từ dưới lên, Hào nào cũng đắc chính đắc trung, nhất là Hào 5 dương cương, đắc chính lại đắc trung, rồi tới Hào 2, âm nhu cũng đắc chính đắc trung cho nên lời khuyên giữ vững Đạo Chính là tốt. Tiến dần dần, không vội vàng nóng nảy ( dục tốc bất đạt ), vẫn tĩnh như Quẻ Nội Cấn, vẫn hòa thuận như Quẻ Ngọai Tốn thì không vấp váp, không bị khốn cùng. Người Quân Tử nên theo Tượng Qủe mà Tu thân, tiến lần lần để trở thành Hiền Nhân giúp ích cho Đời.

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), sinh nhập Chi Dần ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm!, độ tốt vượng nhiều ở giữa năm. Thủy Diệu - đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung. Phần Cát : mưu sự và công việc rất lợi khi lập nghiệp ở xa nơi sinh trưởng. Phần Hung : không lợi cho sức khỏe về Tim Mạch, Mắt -Tâm Trí bất an - dễ bị tiểu nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sỹ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm Hạn hợp Can ( Ất sinh Bính ) cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh + Hạn Thủy Diệu, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 3, 4, 5, 8 ) về các mặt : 42

 

- Công Việc và Giao Tiếp : Khôi Việt + Phục Binh ( Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị )

- Sức Khoẻ : Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm ( nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt - cần kiểm tra thường xuyên đối với những ai đã có mầm bệnh ).

- Di Chuyển : Mã + Đà Tang ( cẩn thận khi di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai còn độc thân – nhưng dễ có bóng mây - nếu đang êm ấm đừng nên phiêu lưu ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc luân chuyển nhanh mới có lợi ( Lộc + Triệt ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc ( 1er ), Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Bính ( Hỏa ) và cùng hành với Chi Dần ( Mộc) : độ tốt tăng nhiều trong cả năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - lại có lợi cho những ai đang gặp khó khăn, trở ngại trong năm trước, năm nay dễ có nhiều cơ hội để thay đổi Họat Động mới tốt hơn trước!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Tuy nhiên với Bộ Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 3, 5, 7, 10 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : nên lưu ý về Tiền Bạc ( Lộc + Triệt ), dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ( Khôi+Phục Binh, Kiếp Sát ).

- Sức Khỏe và Di Chuyển : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh ( Thiếu Dương, Âm + Bệnh Phù, Phá Toái, Kiếp Sát ). Cẩn thận khi Di Chuyển, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » ( Mã + Kình, Tang ). 43

 

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Em độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa )- Gia Đạo nhiều Hỉ Tín.

Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, vì Lộc Tồn + Triệt : nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc - độ xấu tăng cao ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

Bính Dần hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Dần ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

a) Mậu Dần 18 tuổi ( sinh từ 28/ 1 / 1998 đến 15 /2 /1999 ).

b) Mậu Dần 78 tuổi ( sinh từ 31 / 1 / 1938 đến 18 / 2 1939 ).

*Tính Chất chung : Mậu Dần nạp âm hành Thổ do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Dần ( Mộc), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận và Tiền Trung Vận. Hậu Vận khá hơn ( an nhàn và thanh thản ) nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân từ Trung Vận để tạo sự nghiệp. Sinh vào mùa Hạ thuận lợi hơn mùa Xuân và mùa Đông.

Mậu Dần có đầy đủ tính chất của Can Mậu : cương trực, cứng rắn và Chi Dần : thông minh, sáng suốt, thích phiêu lưu mạo hiểm ( cầm tinh con Cọp ). Dù ở địa vị nào cũng không vừa lòng, ưa thích độc lập, nhiều tham vọng, thích chỉ huy, có tài lãnh đạo ; dễ thành công nhưng cũng dễ thất bại vì lạc quan mất cảnh giác và không bền chí. Mệnh đóng tại Tý hay Sửu thủa thiếu thời long đong vất vả, trung vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không gẫy khúc, đứt đọan lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng rõ nét ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa 44

 

gặp Phục Binh, Hồng Loan + Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có nhiều sóng gió, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê).( Chủ Tịch Staline CS Sô Viết tuổi Mậu Dần « 21/12/1878 » chết vào năm Qúy Tỵ « 5/3/1953 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Đại Tá Hồ Ngọc Cẩn tuổi Mậu Dần « 24/3/1938 » bị thảm sát năm Ất Mão 1975 khi vào Hạn La Hầu 37t - Nhạc Sĩ Cung Tiến và Thi Sĩ Tô Thùy Yên đều có tuổi Mậu Dần 1938. )

Mậu Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Dần 1986 ).

a) Mậu Dần 18 tuổi ( sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), cùng hành với Chi Dần ( Mộc) : tốt nhiều ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp và cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ): Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi và thăng tiến cho việc học hành, Thi Cử, dễ dàng xin học bổng ; kể cả việc làm trong Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng ( dễ nổi danh, được nhiều người biết đến ). Hạn Mộc Đức cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ với nhiều Sao tốt nhưng xen kẽ bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Tử Phù, Bệnh Phù cũng nên lưu ý đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 3, 5, 7, 12 ) về các mặt :

- Học Hành Thi Cử, Việc Làm ( Khôi, Ấn + Triệt : dễ có trở ngại việc làm, việc học, thi cử « cẩn thận bài vở, dễ nhầm lẫn vì giao động », nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp tiểu nhân đố kị, ganh ghét « Phục Binh »: không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý, tránh tranh cãi ).

- Sức Khỏe, Di Chuyển : lưu ý sức khoẻ về Tim Mạch, Mắt với những Em đã có sẵn mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm ) - cẩn thận khi di chuyển và vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » ( Mã + Triệt, Đà, Tang )

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Cô Qủa, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng Loan + Triệt ).

 

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi thì nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ : sau may mắn dễ có phiền muộn.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như tuổi Bính Dần. 45

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất Mệnh Thổ và Can Mậu ( Thổ ), sinh nhập với Chi Dần ( Mộc ) : tốt và xấu tăng nhiều ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc nhiều trắc trở - lúc thành, lúc bại - dễ bị tai oan, sức khỏe ( Tiêu Hóa, Khí Huyết ) dễ có vấn đề, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc xuất Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự, thuận lợi về tài lộc cho việc học ( thi cử, dễ dàng xin học bổng ), thăng tiến trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Năm Hạn khắc Can ( Ất phá Mậu ) + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3,4, 5, 7, 8, 12 ) về các mặt :

- Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp : lưu ý chức vụ, cẩn thận trong Thi Cử ( Khôi, Tướng Ấn + Triệt : dễ bị nhầm lẫn ) ; nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh trong ganh ghét và đố kị ( Phục Binh ).

- Sức khoẻ : Nên lưu ý sức Khỏe với những Em đã có sẵn mầm bệnh ( Thủy Diệu + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm - nên quan tâm đến bộ phận, Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết và nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ( Mã + Tuần, Đà, Tang ) nhất là trong 2 tháng « 3, 5 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh ).

 

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ). 46

 

 

- Bàn học : ngồi nhìn về Bắc, Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng xấu nhất của tuổi : độ xấu tăng cao ‼ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng nhập hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Mậu Dần 78 tuổi ( sinh từ 31/1/ 1938 đến 18/2/1939 - Thành Đầu Thổ : Đất trên thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), sinh xuất với Chi Dần ( Mộc ) : tốt, xấu cùng tăng cao vào đầu và cuối năm. Vân Hớn chủ về ngang tàng, nóng nảy, dễ phát ngôn bừa bãi gây nên xích mích, dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể đưa đến thưa kiện – không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, tâm trí bất an, tinh thần giao động, nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận dễ đem chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến, tài lộc cho các Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng Năm hạn khắc Can ( Ất phá Mậu ) + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 5, 7, 12 ) về các mặt :

- Việc làm, Giao Tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Tuần, Phục Binh + Vân Hớn : lưu ý chức vụ, nếu còn họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nóng nảy dù có bị ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng - nên tránh tranh luận ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển ( Kình cư Ngọ - Mã + Tuần, Đà, Tang : lưu ý xe cộ và vật nhọn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Phục, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có bóng mây ).

 

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận + Kình cư Ngọ dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh đột biến bất ngờ ‼.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần. 47

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Nên nhớ trong Vận 8 ( 2004 -2023 ), Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), cùng hành với Chi Dần ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù năm hạn Kim hợp Thổ Mệnh và có nhiều Sao tốt nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phục Binh + La Hầu : lưu ý chức vụ, nếu còn họat động, dễ gây bất hòa, nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Đà, Tang : dễ té ngã, lưu ý xe cộ, vật nhọn - hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 1,3, 5, 7 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông và phiền muộn ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa ).

 

Nhất là đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) - đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ). 48

 

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Mậu Dần hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Bính Dần, Nhâm Dần, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.

Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thân, Giáp Thân và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng,Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Dần 66 tuổi ( sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951 - Tòng Bá Mộc : Gỗ Cây Tùng ).

 

*Tính Chất chung : Canh Dần nạp âm hành Mộc do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Dần ( Mộc), Kim khắc nhập Mộc = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Hậu Vận an nhàn sung sướng hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân ở thời Trung Vận.

Canh Dần có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, chuyên chế và Chi Dần : cuộc sống nội tâm phong phú, tình cảm dồi dào, độc lập tự chủ, lạc quan. Canh Dần thuộc mẫu người nhiều tham vọng, dù ở địa vị nào cũng không vừa ý đẹp lòng, thích uy quyền và ưa phiêu lưu mạo hiểm ( cầm tinh con Hổ ), đôi khi tỏ ra lập dị khác người. Sinh vào mùa Xuân hay Đông thì hợp mùa sinh, mùa Hạ vất vả, mùa Thu thì tiền bạc dồi dào nhưng lao tâm khổ trí. Đào Hoa đi liền với Thiên Không, Hồng Loan ngộ Qủa Tú, Thiên Hỉ ngộ Tuần, Triệt về mặt tình cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). Bù lại nhờ Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đi liền nhau ), nếu Mệnh Thân có các Sao Thái Dương, Vũ Khúc, Thái Âm. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy có nhiều Cát Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Nhạc Sĩ Beethoven Tuổi Canh Dần « 17/12/1770 chết năm Đinh Hợi « 26/3/1827 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t +Kình Đà –Văn Hào Nga Boris Pasternak sinh năm Canh Dần « 10/2/1890 » chết năm Canh Tý 1960 - Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương tuổi Canh Dần 1770 chết năm tuổi Canh Dần 1830 - Đức Hộ Pháp Phạm Công Tắc tuổi Canh Dần 1890 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Hạn Kế Đô 70t + Kình Đà - Tổng Thống Pháp Charles De Gaule tuổi Canh Dần « 22/7/1890 » - Tổng Thống Hoa Kỳ Eisenhower tuổi Canh Dần « 14/10/ 1890 » mất năm Kỷ Dậu « 28/3/1969 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Kình Đà - Thủ Tướng Ấn Độ Narendra Modi tuổi Canh Dần « 17/9/1950 » - Nhà Văn Nguyễn Huy Thiệp sinh năm Canh Dần 1950 - Phạm Phan Lang Nữ Trung Tá Lục Quân đầu tiên gốc Việt của Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Canh Dần 1950 ).

Canh Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM : Địa ( hay Khôn là Đất ), Sơn ( hay Cấn là Núi ) ; KHIÊM là khiêm tốn, nhún nhường, thóai lui. Hình Ảnh của Quẻ : Trên là đất, dưới là núi, đất thấp núi cao. Núi mà chịu ở dưới đất là hình tượng của sự nhún nhường thiên hạ, nên đặt tên là Quẻ Khiêm. Quẻ này chỉ có 1 Hào Dương làm chủ Quẻ, ngụ ý nên bớt chỗ 49

 

nhiều mà bù vào chỗ ít để cho sự vật được cân bằng. Sự khiêm tốn càng làm cho giá trị của cá nhân tăng cao. Mọi việc sẽ được thuận lợi cho những ai biết khiêm nhường, giản dị và thành thật. Ở đời biết sống khiêm tốn là người khôn ngoan, sẽ đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc sống, thêm bạn bớt thù. Nên tâm niệm : « Ở địa vị càng cao, càng khiêm tốn càng được nể nang và kính trọng ; ở địa vị thấp mà khiêm nhường thì chẳng ai vượt được mình ».

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần ( Mộc ), sinh xuất Can Canh ( Kim) : tốt xấu đều tăng cao ở giữa năm và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu là hạn lành đối với Nam Mạng ( Cát nhiều hơn Hung ). Mưu sự và công việc nhiều hanh thông với kết qủa tốt, nhất là khi làm ở nơi xa xứ !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu ý đề phòng trong 2 tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay tại Cung Mùi ( lưu Thái Tuế ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho công việc và mưu sự lúc đầu đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm nhẹ độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp và cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn trở ngại, dễ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Họat Động. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim ) và Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Lưu Hà, Đường Phù + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến nhiều thăng tiến trong Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ! ). Tuy nhiên vì gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa,, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận– cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 5, 6, 8 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Toái : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại ; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý trong các tháng « 4, 5, 6, 8 » ).

- Sức Khỏe và Di Chuyển : nên lưu ý đến Bài Tiết ( Thủy Diệu + Bệnh Phù ) và những ai đã yếu về Tim Mạch Mắt ( Thiếu Dương, Âm+Kình Đà ). Cẩn thận xe cộ, lưu ý vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6, 8 » ( Mã + Tang ), kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm !

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp - rất thuận lợi cho những ai còn độc thân - nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong tháng « 2, 6, 8 » ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Tuần, Triệt, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! .

Đặc biệt đối với những Quý Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

50

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Dần ( Mộc ), khắc xuất với Can Canh ( Kim ) : tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm ; giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay Cung Mùi ( lưu Thái Tuế ) của Tiểu Vận cũng dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, và cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn, trở ngại, dễ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Lưu Hà, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng đem đến hanh thông, thăng tiến và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Hạn Mộc Đức

tốt không chỉ riêng cho Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Đà La, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét trong các tháng « 2, 3, 6, 8, 9 » )

- Sức Khỏe và Di Chuyển : với những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm+ Kình Đà ). Cẩn thận khi di chuyển, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6,8 » ( Mã + Phá Hư, Tang )

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Qúy Bạn độc thân - nhưng dễ có bóng Mây trong các tháng « 2, 6, 8 » ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi nếu có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác, vì Thìên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý , hao tán và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam ( 1er), Bắc, Đông, Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận 51

 

Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Canh Dần hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Giáp Dần, Bính Dần, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Dần 54 tuổi ( sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963 - Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim ).

 

*Tính Chất chung : Nhâm Dần nạp âm hành Kim do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Dần ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều khả năng, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên Trung Vận gặp nhiều vấn đề khó khăn, không đắc ý. Song Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp, Ất, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc lớn của dòng họ.

Nhâm Dần có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm ( Dương Thủy ) : bản chất linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao và Chi Dần thuộc chùm Sao Nam Dương ( capricorne ), cầm tinh con Hổ nên thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chỉ huy, có tài lãnh đạo. Cuộc sống phong phú, tình cảm dồi dào, đôi khi thích khác người và có nhiều tham vọng, nên dù ở vị trí tương đối cao cũng không bao giờ vừa lòng. Sinh vào mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa thì thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần Mão, thủa thiếu thời lận đận, hậu vận trở nên giàu có. Nếu Mệnh Thân đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Cô Quả nên mặt Tình Cảm của một số đông thường có vấn đề nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ) ( Lãnh Tụ Ba Đình Đinh Công Tráng tuổi Nhâm Dần 1842 hy sinh tại trận chiến năm Đinh Hợi « 5/10/ 1887 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t. Giáo Chủ Hồi Giáo Iran Khomeini tuổi Nhâm Dần ( 24/9/1902 ) chết năm Kỷ Tỵ 1989 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Chuyên Gia hàng đầu về Tế Bào Gốc của Nhật Bản Yoshiki Sasai tuổi Nhâm Dần 1962 treo cổ Tự Tử năm Giáp Ngọ 2014 khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 52t +Kình Đà – Nobel Y Học năm 2014 về tay 2 vợ chồng Gs người Nauy cùng tuổi Nhâm Dần Chồng Edvard Moser « 27/4/1962 »+Vợ May- Britt Moser « 14/1/1963 » ).

Nhâm Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN : Thiên ( hay Càn là Trời ), Sơn ( hay Cấn là Núi ) ; ĐỘN là thóai lui ( lui về ở ẩn, trốn lánh đi ). Hình Ảnh của Quẻ : Dưới Trời có Núi là hình ảnh của Quẻ Độn, vì đứng ở dưới chân núi thấy đỉnh núi là trời, nhưng càng lên cao thì càng thấy trời xa dần dần, hình như trời trốn tránh núi. Hai Hào âm ở dưới đẩy 4 Hào Dương lên trên, tượng Âm ( tiểu nhân ) mạnh đuổi Dương ( Quân Tử ) có nghĩa là thời Độn ( thời của tiểu nhân đắc chí ). Khi tiểu nhân ( Âm ) đang thắng thế thì quân tử ( Dương ) nên rút lui là hợp thời. Tuy nhiên Âm mới còn 2, Dương còn tới 4 nên chưa phải là thời Bĩ ( thời cả 3 Hào Âm tiến lên ), nên chưa đáng lo ngại. Khi bóng tối và các khó khăn đang ngự trị thì sự rút lui là điều cần thiết. Kinh Dịch dạy rằng mọi vật đều biến đổi - vật cùng tắc biến, biến tắc 52

 

thông - hết Bĩ rồi lại Thái !. Quẻ này cho ta thấy không nên dùng vũ lực để đối phó với vũ lực. Quẻ lại cho thấy Nguyên Lý của bóng tối : âm tăng khi ánh sáng dương rút lui. Rút lui không phải là ngưng họat động, mà là kín đáo xếp đặt lại công việc. Tự rút lui là phương cách hữu hiệu khi ở vào Thời Độn.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Nhâm ( Thủy) và cùng hành với Chi Dần ( Mộc) : độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín – vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Dậu ( Kim hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc - kể cả về Tài Lộc - không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đình ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi ). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh ( cùng hành Kim ) và Can ( Ất hợp Nhâm ) cùng nhiều Sao tốt ; nhưng với bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận- cũng nên lưu ý mọi chuyện bất lợi có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : lưu ý chức vụ- dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 3, 9, 11 »).

- Sức Khoẻ ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đã có mầm bệnh !).

- Di Chuyển ( Mã + Kình Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời nắng đẹp rất thuận lợi cho các Qúy Bạn còn độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa ) ; không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt với những Qúy Ông sinh trong các tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rắc rối, pháp lý, thương tích, hao tán trong các tháng Kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 53

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Can Nhâm ( Thủy ) và sinh nhập với Chi Dần ( Mộc ) : tốt, xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan, dễ có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Tướng Ấn, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng dễ

đem lại thuận lợi lúc đầu về Tài Lộc cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù gặp năm hạn hợp Mệnh ( cùng hành Kim ) và Can ( Ất hợp Nhâm ) cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 4, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét bởi Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu, Thiếu Dương, Thiếu Âm : lưu ý đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh ! – nên đi kiểm tra sức khỏe nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di Chuyển ( Mã + Kình Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn Độc Thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông – nên cẩn thận đến chi thu ( Song Hao). Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Đông và Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng xấu nhất của tuổi : độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nhâm Dần hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. 54

 

Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thân, Canh Thân và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

(Còn tiếp)

 

Chuyện vui sưu tầm

E-mail Print

Thoát nạn

Một anh chàng bị ngã gãy chân. Sau khi băng bột, bác sĩ dặn anh ta không được đi cầu thang.
Bốn tháng sau, anh đến văn phòng bác sĩ tháo bột, và hỏi:
- Tôi đi cầu thang được chưa bác sĩ?
- Được. Nhưng phải thật cẩn thận đó.
Anh chàng thở phào:
- Đỡ quá! Mấy tháng nay phải leo cửa sổ rồi đi bằng đường ống nước, cực quá!

 

Chuyện Vui

E-mail Print

Một chị làm phụ hồ cho một công trình lát vĩa hè đến phòng bác sĩ Tâm khai bệnh:

 

Thư Từ Hôn

E-mail Print
User Rating: / 2
PoorBest 

Vợ cũ yêu quý của anh,

 

Lạc Đạn Tỏ Tình

E-mail Print
User Rating: / 1
PoorBest 

Đang ngồi học thì con bé ngồi bàn bên quăng qua cho mẩu giấy.

Mở ra xem thì thấy "Mình thích bạn, mình hẹn hò nha".

Ôi trời, khỏi phải nói, tâm trạng lâng lâng, mình thích con bé từ đầu năm học cơ.

Mình quay sang cười mỉm với con bé một cái thật tình cảm.

Con bé e thẹn nói khẽ:
- Anh đưa cho anh ngồi bên giùm em.

Khỏi phải nói mình tức thế nào, vò nát mảnh giấy quăng thẳng vô mặt thằng ngồi kế bên.

Nó ngơ ngác mở ra xem, cũng y như mình, khoái chí, cười tủm tỉm rồi bảo:

- Thích tôi sao không nói sớm, tôi cũng thích ông lâu rồi, mà ngại.

 

Gừng Càng Già Càng Cay

E-mail Print

Ông già ở San Jose gọi điện cho con trai ở New York.
- Con trai à ba đây. Ba muốn báo cho con một tin không vui là ba và mẹ con sẽ ly dị.
- Trời! Sao như vậy được. Ba Me đã già rồi mà còn ly dị. Không được đâu.
- Sống chung với bả 50 chục năm trời tao chịu hết nổi rồi. Tao quá chán rồi không muốn nói tới chuyện này nữa, mày phone cho em gái mày nói cho nó biết đi nhé.

 

Thoát Nạn

E-mail Print

alt
Một anh chàng bị ngã gãy chân. Sau khi băng bột, bác sĩ dặn anh ta không được đi cầu thang.

 

Nhanh Trí

E-mail Print

Một người đàn ông ( hơi ) cao tuổi ở Louisiana đã sở hữu một trang trại lớn trong nhiều năm. Ông ta có một ao lớn ở phía sau trại . Nó cũng giống một bể bơi , do đó, ông ta đóng thêm một bàn ăn, làm sân hình móng ngựa, và trồng một vài cây táo , cây đào.

 

Chuyện Vui Về Gà

E-mail Print
User Rating: / 1
PoorBest 

Trong trang trại có 10 con gà mái, một con gà trống già và một gà trống tơ "tân binh" mới mua...
Đây là lần thứ 4 ông chủ mua về một con trống tơ để thay thế lão trống già.

 

Chuyện Vui Cười

E-mail Print

Tại xưởng sửa xe, những người thợ vì quá quen thuộc với các xe quen, đồng thời vì hà tiện chữ, nên tấm bảng nhỏ ghi công việc hàng ngày của họ toàn những dòng viết tắt lạ lùng:

 
Page 5 of 11
Username   Password       Forgot password?  Forgot username?  Register / Create an account