CHANGE COLOR
  • Default color
  • Brown color
  • Green color
  • Blue color
  • Red color
CHANGE LAYOUT
  • leftlayout
  • rightlayout
SET FONT SIZE
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
Change COLOR/LAYOUT/FONT

Câu Lạc Bộ TÌNH NGHỆ SĨ

TRANG CHÍNH Giải Trí

Giải Trí

Bạn có biết

E-mail Print

 

MUỐN SỐNG LÂU KHÔNG BỊNH

 

15 cách thức đơn giản giúp bạn sống khỏe mạnh

Đừng nghĩ "sống chết có số", lối sống và cách ăn uống của bạn cũng góp phần không nhỏ kéo dài hay rút ngắn tuổi thọ. Hãy tham khảo những bí quyết đơn giản sau đây để giúp bạn sống khỏe hơn mỗi ngày.

1.   Đọc báo ngược

Tiến sĩ Marios Kyriazis, một chuyên gia về lão hóa ở Mỹ, cho biết việc đọc báo ngược có thể khiến bộ não của bạn có chút căng thẳng nhưng đồng thời cũng giúp bạn gia tăng tuổi thọ. Với một số việc làm “trái ngược” kiểu này chẳng hạn như: viết bằng tay không thuận, lập luận ngược lại với những gì bạn tin tưởng một cách nồng nhiệt, thậm chí nghe thứ âm nhạc mà bạn không ưa, bạn có thể tiến thêm một nấc thang tuổi thọ.

2.   Xả stress

Qua thời gian, stress có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp, bệnh tim và béo phì - tất cả những thứ này đều có thể cướp đi tuổi thọ của bạn. Stress rất dễ tích tụ lại, vì thế đừng cố giữ trong lòng.

Hầu hết mọi người đều coi tài chính cá nhân là lý do căng thẳng nhất, vì nó khiến họ cảm thấy không có quyền lực. Hãy thử thế này: Gửi một ít tiền trong một tài khoản ngân hàng riêng, an toàn trước những ham muốn mua túi mới, áo quần mới của bạn. Điều đó sẽ giúp bạn cảm thấy chắc chắn hơn về mặt tài chính và đỡ bị áp lực hơn.

3. Cho cơ thể toát mồ hôi

Bạn muốn sống lâu? Hãy tập thể dục. Các nghiên cứu cho thấy tập thể dục ngoài trời có thể giảm 37% nguy cơ ung thư vú, 45% chứng rỗng xương và 12% bệnh tim.

4. Giảm vòng eo
Để biết bạn có thân hình khỏe mạnh, hãy đo chu vi vòng eo. Con số này nên nhỏ hơn một nửa chiều cao. Nếu bạn cao 1,6 mét, vòng eo không nên quá 80 cm. Muốn làm thon gọn vùng này? Hãy tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn có nhiều trans fat. Các nghiên cứu cho thấy loại mỡ này thường tích trữ ở vùng bụng.
5. Ăn thực phẩm có màu đỏ
Ớt đỏ chứa nhiều vitamin C hơn cam, củ cải đỏ có chữa nitrat giúp thong thả mạch máu, cà chua có lycopene (một chất giúp chống oxy hóa mạnh mẽ) mà khi nấu chín, có thể giúp chống lại bệnh ung thư, tim mạch và một số vấn đề khác (???). Điều này đã được tiến sĩ Susan Jebb, thuộc Hội đồng Nghiên cứu Y khoa về dinh dưỡng ở Cambridge xác nhận. Vì vậy, nếu muốn sống thọ, hãy ưu ái các thực phẩm có màu đỏ!

6. Ăn chuối
Bạn có thể giảm nguy cơ đột quỵ và bệnh tim bằng cách đơn giản là “nạp” các loại thực phẩm giàu kali như chuối, nước ép trái cây và trái cây khô. Lượng kali cần được cho vào cơ thể hằng ngày là 3,5g. Để giảm huyết áp, bạn cần tới 4,7g kali - lượng kali được tìm thấy chính xác trong một quả chuối.
7. Tập ngồi xổm
Ngồi xổm được coi là bài tập tăng cường tất cả cơ bắp hiệu quả nhất (tương đương với một bài tập toàn thân). Tập ngồi xổm giúp bạn có thể nhanh chóng rời khỏi một chiếc ghế (hoặc rời bồn cầu) một cách nhanh chóng vào lúc tuổi già và ngăn ngừa té ngã.
8. Uống trà mỗi ngày
Uống trà mỗi ngày được chứng minh là giảm mức độ căng thẳng và giúp tăng tỷ lệ sống sót sau một cơn đau tim tới 28%. Các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Y Harvard tin rằng chất chống oxy hóa trong trà có thể giúp các mạch máu thư thả.
Ngủ thêm một giờ
Chỉ cần đi ngủ thêm một giờ là có thể giúp giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ của bạn trong ít nhất sáu tuần. Một nghiên cứu gần đây từ trường Kinh doanh Harvard cho thấy những người ngủ bảy tiếng hoặc ngủ ít hơn trong một ngày khi ngủ thêm một giờ có những tiến triển đáng kể về sức khỏe tim mạch. Các nhà nghiên cứu cũng cho biết việc ngủ quá ít ảnh hưởng đến khả năng đối phó với các kích thích tố căng thẳng.
9. Hãy cười nhiều hơn
"Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ", nụ cười là phương thuốc chữa bệnh hiệu quả nhất. Bên cạnh việc cải thiện tinh thần, cười còn có tác động tích cực tới hormone của cơ thể. Một nụ cười sảng khoái còn duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh.
11. Giấc ngủ ngon
Giấc ngủ giữ vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nó giữ cân bằng trong việc trao đổi chất, trí nhớ, học hành và khả năng miễn dịch. Việc tái tạo mô cũng diễn ra trong giấc ngủ thực sự làm cho da bạn trông đẹp hơn. Hormone cũng được điều hòa trong khi chúng ta ngủ, vì thế ngủ không đủ giấc có thể gây ra tác động bất lợi cho sức khỏe con người. Các quý ông muốn sống lâu thì đừng quá ham mê công việc, hay mải theo những cuộc vui mà làm mất đi giấc ngủ ngon của chính mình.
12. Ăn tỏi mỗi ngày
Nhiều người không thích tỏi do mùi hăng và hương vị giữ trong miệng rất lâu, nhưng nó lại là một trong những thực phẩm quan trọng giúp kéo dài tuổi thọ. Tỏi chứa một lượng lớn các chất chống đông máu, giúp cho tim hoạt động tốt. Nó cũng làm tăng cholesterol tốt trong cơ thể. Có hiệu quả tốt nhất khi ăn sống.
13. Sữa và sản phẩm sữa
Một ly sữa mỗi ngày giúp bạn tránh xa nếp nhăn, xương và móng tay mỏng, yếu. Nếu bạn không thoải mái với sữa, hãy thử dùng sản phẩm như sữa đông, sữa chua, bơ, phô mai, đậu phụ... Tất cả đều rất tốt cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Sữa rất tốt cho tất cả nhóm tuổi và nhất là khi bạn bắt đầu lão hóa. Nó cung cấp tất cả dinh dưỡng và cũng làm cho bạn khỏe mạnh.

14. Dành thời giờ bên cạnh những người thân
Mối quan hệ cũng là một phần quan trọng của sức khỏe. Nó không những làm cho tình cảm của bạn với những người khác càng gắn bó mà còn tạo cơ hội cho bạn có thêm sự giúp đỡ khi cần, chẳng hạn như lúc cô đơn, lúc ốm đau, phiền muộn .v.v..Vì vậy, hãy

15. Hãy lạc quan
Theo các nhà nghiên cứu, có suy nghĩ lạc quan về tuổi tác sẽ làm bạn sống lâu thêm hơn 7 năm nữa đấy. Vì vậy hãy sống yêu đời, vui vẻ và biết tiếc nuối thời giờ là cách gia tăng thêm tuổi thọ cho bạn. 
dành thời giờ bên bạn bè và người thân để nuôi dưỡng tốt mối quan hệ, cải thiện sức khỏe và cuộc sống cho mình.

 

 

Tham thì Thâm

 

Vợ chồng bà ly dị tính ra cũng hơn mười năm. Ly dị, không phải vì hạnh phúc gia đình bị vùi dập trong những cơn sóng gió, mà chỉ vì cả hai muốn tìm chút thú vị cho cuộc đời.

 

Thời gian mới đến Mỹ, hai vợ chồng bà đi làm lương ba cọc ba đồng, tháng nào cũng chật vật, thiếu thốn. Vì ngoài những khoản chi tiêu cho gia đình, gồm hai vợ chồng và hai đứa con, ông bà lại còn phải gửi tiền về Việt Nam hàng tháng cho cha mẹ hai bên. Gần hai năm trời, thời khóa biểu hàng ngày của bà đều đặn không thay đổi, sáng đi làm, chiều về nhà nấu ăn, cuối tuần đi chợ, giặt giũ quần áo… chẳng đi chơi, chẳng biết đâu là đâu. Chị Năm hàng xóm nghe bà than thân, trách phận mới nhỏ to chỉ dẫn. Thì ra, ở đất Mỹ này, nếu biết mánh mung cũng hưởng được nhiều khoản "quyền lợi". Tối hôm đó, bà nhận được cú điện thoại "giúp đỡ" của chị Hiểu:

-Tôi sẽ giúp chị xin được nhà theo chương trình Housing, và cả tiền Foodstamp nữa.

Bà còn lớ ngớ chưa biết nói năng gì, chị bồi thêm:

-Có điều kiện, tội gì không hưởng!

Ngập ngừng một lúc, bà nói nhỏ như sợ có ai nghe thấy:

-Vợ chồng tôi đi làm có lãnh lương đàng hoàng, làm sao có điều kiện mà hưởng.

Chị Hiểu xăn xái cướp lời:

-Lo gì chuyện đó. Phải làm được tôi mới nói. Miễn là tôi biểu gì, chị làm nấy thì chuyện gì cũng xong. Bảo đảm, một năm chị dư gần chục ngàn, bỏ túi xài chơi.

Bà bàng hoàng khi nghe đến số tiền khổng lồ -đối với bà lúc đó- nên chăm chú lắng nghe chị chỉ vẽ.

Suốt đêm đó bà trằn trọc không ngủ được. Vừa thích, vừa lo. Nửa muốn, nửa không. Bà dựng ông dậy vào giữa khuya để bàn bạc. Nói là bàn chứ mọi sự bà muốn ông phải thuận theo ý muốn của bà. Chỉ cần có người gật đầu, để bà yên tâm là mình có đồng minh. Ông thở hắt ra, quấn mình trong chăn, giọng ngái ngủ:

-Ối! bà muốn làm gì thì làm, tôi có cản nổi bà đâu mà bày đặt hỏi.

Vậy là theo "kế hoạch" bà thi hành, sau khi chạy đôn, chạy đáo, mượn một số tiền "khá bộn" để trà nước cho chị Hiểu. Việc trước tiên, bà nghỉ việc ở hãng, rồi xin vào làm ở một shop may. Tiền lương thì bà nằn nì chủ shop trả một nửa tiền mặt, một nửa check. Bước kế tiếp, hai vợ chồng bà ký tên vào đơn ly dị.Chưa đầy một năm thì bà mướn được căn nhà nhỏ ba phòng mà không tốn xu nào.

Thời gian đầu ông còn thận trọng việc đi về, vì sợ hàng xóm để ý, nhưng sau đó thì đâu vào đấy êm xuôi. Bà sung sướng vẽ ra một bản kế hoạch chi tiêu. Hàng tháng, bà chỉ xài phân nửa tiền lương của ông, cộng với tiền foodstamp. Phân nửa còn lại và tiền lương của bà được cất kỹ ở một nơi bí mật. Tính ra, dư cả ngàn một tháng chứ đâu ít. Hạnh phúc đời bà cứ tăng dần theo số tiền trong "hộp saving". Ông thì đặng chẳng mừng, mất chẳng lo. Cứ mỗi lần nghe bà báo cáo con số, ông lại trề môi, nhíu mũi:

-Tiền nhiều thì hưởng được gì? Có bao giờ được đi chơi hay ăn nhà hàng đâu. Lần nào bạn bè mời dự tiệc, bà cũng viện cớ từ chối, vì sợ phải tốn tiền quà cáp. Có bao nhiêu tiền đi nữa tôi cũng là cái thằng đói suốt đời, đói đủ mọi thứ.

Lòng bà đang tràn ngập niềm vui, nên dù ông có đay nghiến bà cũng không giận. Đứa con gái lớn, mới mười bốn tuổi cũng a dua theo ba nó, lên giọng dạy đời:

-Ba má làm chuyện kỳ cục. Mỗi lần người quen hỏi, ủa ba má mày ly dị từ hồi nào, con xấu hổ gần chết.

Thằng con út đi qua đi lại, cái mặt nghênh nghênh,chì chiết:

-Người lớn mà nói dối … vậy mà biểu con phải thiệt thà.

Bà cười bao dung, không chấp nhất bọn trẻ. Thế mới biết, khi người ta cảm thấy hạnh phúc thì tâm hồn cởi mở hơn, chẳng để ý làm gì đến những chuyện nhỏ nhặt xung quanh.

***

Ba năm sau, chị Năm hàng xóm -cũng là chị Năm thân ái- thủ thỉ với bà:

-Bà muốn có mười mấy ngàn bỏ túi không?

Bà tròn mắt:

-Giỡn chơi hoài, không lẽ ai có dư tiền, rồi không biết làm gì, kiếm tôi cho không?

Chị Năm nhìn bà, nói với giọng "hình sự":

-Thiệt đó, bà để ổng về Việt Nam cưới con nhỏ cháu chồng tôi đem qua đây, lấy mười hai ngàn nhẹ nhàng.

Bà giật nẩy mình, nhìn chị hàng xóm chầm chập:

-Bà nói gì kỳ vậy… còn tôi … bỏ ở đâu?

Chị Năm cười ngặt nghẽo, khoát tay lia lịa:

-Hổng phải …. cưới giả thôi mà. Chuyện vầy nè ….

…. Vậy là vợ chồng bà được hai vé máy bay về Việt Nam "free". Sau đó là một bao thư dầy cộm những tờ giấy một trăm đôla trong đó. Tiền trong "hộp saving" lại cao vun lên. Bà cảm thấy hạnh phúc vô vàn. Đã cố tình dấu kín, vậy mà không hiểu sao đứa con gái cũng biết. Nó vùng vằng nói với bà:

-Hết biết ba má rồi. Má đó nghe, cứ giả… rồi có ngày thiệt cho coi!

Bà cười hệch hạc:

-Ối! có mất mát gì đâu mà sợ. Chờ đủ ba năm thì ba bây làm giấy ly dị là xong. Ba năm… lâu la gì con ơi!

Thật vậy, ba năm bay qua cái vèo. Mọi chuyện trót lọt êm xuôi. Ông chồng của bà cũng mỗi ngày đi đi, về về, tối leo lên giường, nằm cạnh bà ngáy ro ro.

Một năm sau, vào buổi sáng đẹp trời, chị Năm lại sang thỏ thẻ:

-Kỳ này, mười lăm ngàn đó …. làm một chuyến nữa đi.

Bà mừng rơn, nhưng cũng làm bộ:

-Thôi! làm hoài… ngán quá. Rủi đổ bể, chết cả đám chị ơi!

-Làm sao bể được. Bà dấu kín, người ta còn kín hơn bà nữa. Đừng sợ, bà cẩn thận một, người ta cẩn thận mười. Ngon gần chết, bỏ uổng.

Bà quay ngược lại hỏi:

-Ùa! ngon sao chị không biểu anh Năm làm đi ?

Chị Năm cười nhẹ:

-Thì … tôi thấy … sẵn ổng với bà ly dị rồi …

-Thôi, lần này chị với anh Năm làm đi… kiếm tiền xài chơi.

Chị hàng xóm trở giọng nghe bắt ghét:

-Đời nào ông nhà tôi chịu làm chuyện đó.

Bà bực mình nên trả lời nhát gừng:

-Để tôi tính lại!

Đêm đó, bà chờ đến nửa khuya, khi mọi người yên giấc mới nhẹ nhàng lôi chiếc hộp ra đếm tới, đếm lui. Ôi! những tờ giấy bạc sao mà thơm ngát, hấp dẫn quá chừng. Để coi, mười lăm ngàn nữa là bao nhiêu hén. Trời! nhiều dữ vậy sao? Có nằm mơ, bà cũng không nghĩ rằng có ngày mình cầm được trong tay một số tiền lớn như thế. Đứng lên, ngồi xuống, lăn qua trở lại cả đêm, cuối cùng, bà lắc vai ông, ngọt ngào nói:

-Làm chuyến chót đi ông để kiếm tiền dưỡng già.

-Ừa !! ừa!!!

Bà hân hoan dẫn ông về Việt Nam "cưới vợ" lần thứ hai giữa sự chống đối và bất mãn của hai đứa con.

-Bọn bây còn nhỏ, ăn chưa no lo chưa tới, không biết tính toán chuyện lâu dài thì để tao lo, đừng nói tới, nói lui mệt lắm.

Thời gian trôi, rồi ba năm lại qua nữa. Ông ký tên lên tờ giấy ly dị thêm một lần nữa giữa tiếng thở phào nhẹ nhõm của bà. Tiền thì cũng ham lắm, nhưng trong lòng bà cũng thấp thỏm lo âu, lỡ có chuyện gì bất trắc, chắc là khó yên với ba cha con nó.

Thật sự, lúc bấy giờ bà có thể chọn cho mình một cuộc sống thanh thản, nếu bà muốn. Vì con cái đã lớn, học hành đâu ra đó, tiền chìm cũng rủng rỉnh đầy hộp, chồng thì hiền lành, dễ sai dễ bảo, chuyện gì cũng OK tuốt. Nhưng bà vẫn còn mê đôla, nên suốt ngày gò lưng trên bàn máy để kiếm tiền.Thấy bạn bè làm nghề may đều đổi sang dũa móng tay, lượm tiền như lượm lá, bà ham quá đỗi. Ngặt nỗi, cái đầu bà nhất định không chấp nhận. Nó phản đối dữ dội mỗi khi bà tiếp xúc với mùi hóa chất. Nó hành hạ bà bằng những cơn nhức đầu như búa bổ. Bà đành phải dẹp mộng làm nail để trở về shop may đếm bạc cắc.

Một năm nữa lại sắp hết. Sau khi bị layoff, ông tìm việc mãi không được, nên đành phải lên tận Fort Worth, nhận đỡ công việc mà ông không hề thích, đã vậy còn làm ca ba. Qua hai tháng, chịu hết nổi, ông mướn apartment ở, cuối tuần mới về nhà. Bà và hai đứa nhỏ đề nghị ông tìm job khác gần hơn, chứ tiền lương đâu có bao nhiêu mà chia năm, xẻ bảy. Nói gì thì nói ông vẫn giữ vững lập trường. Đúng là già sinh tật cứng đầu. Bà giận lẫy bỏ lơ, không thèm nói nữa. Riết rồi hai tuần, ba tuần ông mới về một lần, nhưng bà cũng chẳng buồn hỏi han. Ai không cần đây, thì đây cũng chẳng cần đó. Quan niệm sống của bà xưa nay là vậy mà, đời nào bà chịu xuống nước năn nỉ ai.

Một hôm, bà đi chợ Việt Nam Plaza thì gặp người bạn cũ.Lâu ngày mới có dịp hàn huyên tâm sự, bà mời bạn qua tiệm phở kế bên, vừa ăn vừa nói chuyện. Chợt bạn bà hỏi nhỏ:

-Con nhỏ cháu ở Việt Nam mới qua ở chung với chị hả?

-Cháu nào?

Bà ngạc nhiên hỏi ngược lại.

-Thì con nhỏ bữa hôm ảnh dắt đi sắm đồ trong Outlet Mall đó.

Bà hồ nghi nên hỏi tới. Thì ra, cách đây khoảng một tháng, vợ chồng chị bạn gặp ông đưa một cô gái đi sắm quần áo, và được giới thiệu là cháu của ông. Nhìn sắc mặt của bà, người bạn biết chuyện chẳng lành, nên nhẹ nhàng khuyên nhủ:

-Chuyện đâu còn có đó. Từ từ theo dõi, tìm hiểu coi ra sao, đừng ồn ào quá, mất mặt cả đám, mà mình lại bị thiệt thòi nữa. Đàn ông bây giờ ghê gớm lắm, nhất là từ hồi có cái vụ về Việt Nam cưới vợ, họ trở mặt với mình như không.

Bà trở về   nhà bằng cái xác không hồn. Gọi con gái, bà khóc ồ ồ trên điện thoại. Một chặp sau nó trở về, không nói câu nào mà nhìn bà chầm chập. Bà lảng tránh ánh mắt của nó, như tránh câu hỏi gay gắt đang thầm gửi đến bà "Đó! con nói rồi mà má không nghe, giả riết rồi có ngày thành thiệt". Bà vừa khóc rấm rứt, vừa nói:

-Ngày mai, con chở má đi tìm con nhỏ đó.

-Rồi má định làm gì?

-Chưa biết. Nhưng gì thì gì má cũng phải làm cho ra lẽ.

Con gái ôm vai bà:

-Má ráng bình tĩnh. Trên giấy tờ ba má đã ly dị rồi, má có làm gì cũng không được đâu. Từ từ nói chuyện tình cảm với ba.

Bà ngã lăn xuống giường. Bây giờ, nhắm mắt lại bà không còn thấy những đồng đôla màu xanh óng ánh nữa mà là hình ảnh một đứa con gái đỏng đa, đỏng đảnh giựt chồng bà.

***

Đứa con gái đứng trước mặt bà mặc chiếc váy cao, lộ đôi chân thon trắng muốt, hai tay khoanh trước ngực. Đôi mắt sắc lẻm của nó đậu trên khuôn mặt thanh tú. Dù trong lòng có muốn tặng nó mấy tô acid, bà vẫn phải công nhận nó rất đẹp. Nghe bà tự giới thiệu, nó vẫn thản nhiên hất mặt:

-Bác muốn chờ anh Nhàn hả? Ra ngoài sân ngồi chờ đi.

Bà nhào tới, gào vào mặt nó:

-Cái thứ mất nết ….

Bao nhiêu danh từ xấu xa bà gán hết cho nó. Đứa con gái cười nửa miệng, vừa quay lưng, vừa nói:

-Bác nên nhớ, tôi là vợ có giấy tờ của anh Nhàn. Bác lộn xộn tôi kêu cảnh sát đó.

Cánh cửa đóng rầm một cái. Thiệt tình, bà muốn vặn họng nó. Thứ đồ con nít, mặt búng ra sữa mà dám gọi chồng bà bằng anh. Bà xấn tới, đưa tay đập cửa thì bị ghì chặt lại với tiếng kêu "Đừng Má!" như ngăn cấm. Bà tức giận, giật mạnh cánh tay, ngồi bệt xuống đất, ôm lồng ngực có trái tim đang đau nhói. Con gái kéo bà ra xe.Trên đường về, bà khóc tấm tức. Bây giờ, bà mới vỡ lẽ ra tại sao ông chọn công việc xa nhà. Nhớ lại hồi năm ngoái, bạn bà kể, có thấy ông trong một nhà hàng sang trọng ở Việt Nam nhưng bà không tin. Thì ra, ông lén lút về Việt Nam để làm đám cưới và bảo lãnh con nhỏ này qua đây. Bao lâu nay, ông có đem về cho bà cắc nào đâu. Bà vặn hỏi thì hai đứa nhỏ cằn nhằn, ba ở một mình hao tốn lắm, lương ba sợ còn không đủ, làm gì có tiền dư mà má đòi. Không ngờ ông lại gian lận. Thôi chết! Chết thiệt rồi. Nhiều lần ông hù dọa bà phải đem tiền bỏ vào "safety box" ở ngân hàng, vì bọn cướp bây giờ hay cướp nhà Việt Nam. Bọn nó biết người mình thường giữ tiền mặt trong nhà, nên tra khảo tới chừng nào lòi tiền ra mới thôi. Để tiền ở nhà, không mất tiền thì cũng mất mạng.

Bà bảo đứa con gái chạy gấp tới ngân hàng…

Bà ngã quỵ xuống đất. Tay chân bủn rủn khi thấy trong hộp chỉ còn một xấp tiền xẹp lép dưới đáy. Về đến nhà, bà chụp điện thoại, run run bấm số. Vừa có tiếng a-lô, bà gào lên, vừa chửi rủa, vừa hạch hỏi:

-…Tại sao ông lường gạt tôi? Đồ tráo trở, gian manh!

Giọng ông cũng từ tốn như hồi nào:

-Bà bình tĩnh đi. Nếu muốn nói chuyện đàng hoàng thì đừng dùng những chữ khó nghe.

Bà nuốt ực nỗi uất ức trong lòng:

-Tôi hỏi ông, tại sao ông cả gan lấy tiền của tôi cho gái.

Ông cười khẩy:

-Tôi nói rõ cho bà biết, tiền tôi lấy là tiền của tôi, chứ không phải của bà. Bà bán tôi đến hai lần rồi bà không nhớ sao? Bà có thú vui đếm tiền thì tôi cũng thú vui của riêng tôi. Bao nhiêu năm sống với bà, tôi hưởng được cái gì? Ngoài tiền ra bà đâu cần biết đến chồng.Muốn chửi người khác thì hãy tự xét mình trước đi.

Tiếng máy dằn cái cụp vang lên khô khan. Trời ơi! ai dạy dỗ mà ông nặng nhẹ bà một cách trơn tru vậy chớ. Ngoài cái con chằn tinh gấu ngựa đó còn ai nữa. Tuổi nó chỉ xấp xỉ con gái bà mà cái mặt của nó lõi đời. Qua đây chưa bao lâu mà nó dám chọi tay đôi với bà thì đâu phải hiền lành. Không lẽ bà thua nó? Bà chưa nghĩ ra cách đối phó thì con gái đã cao giọng can ngăn:

-Má đừng tính chuyện gì nữa. Bây giờ, má chỉ có từ thua tới thua thôi. Con đã nói bao nhiêu lần mà má đâu có nghe.

Bà phang chiếc điện thoại đang cầm trên tay vào ngực con gái.Vừa khóc, vừa mắng:

-Đi đi cái đồ bất hiếu. Tao vô phúc quá mà. Chồng không ra gì, con cũng chẳng ra gì.

Bước ra cửa, nó còn nhẫn tâm quay lại, chua thêm một câu:

-Cũng là tại má thôi 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không hiểu nổi Hiện
Tượng Bí Ẩn Trong Lịch Sử Chưa Giải Thích.

 

 

10 hiện tượng bí ẩn trong lịch sử mà đến nay các nhà khoa học vẫn không giải thích nổi. Nếu tính cả chuyến bay M370 của Malaysia thì đây
được coi là hiện tượng thứ 11.

1- Thanh kiếm 2.000 năm tuổi bằng đồng trong lăng mộ của Tần Thủy Hoàng vẫn còn rất sắc bén

Vào năm 1994, một thanh kiếm bằng đồng đã được tìm thấy trong lăng mộ binh mã của Hoàng Đế Tần Thủy Hoàng. Thanh kiếm
này có ruột rất dày, nó ngủ sâu trong hoàng thổ tới hơn 2.000 năm, khi mới được khai quật nó vẫn trông như mới và sắc bén vô cùng. Sau khi kiểm tra, người ta nhận thấy lớp bề mặt thanh kiếm có chứa hợp chất muối crôm dày 10 micron, sự phát hiện này ngay lập
tức thu hút được sự chú ý của thế giới. Bởi vì phương pháp xử lý quá trình oxy hóa muối crom mới chỉ xuất hiện ở cận đại, vào năm 1937 tại Đức, và Hoa Kỳ vào năm 1950 mới phát minh ra.

 

2- Một người đàn ông Ấn Độ không ăn uống trong 68 năm

Một người đàn ông Ấn Độ có tên là Prader Jani, đã ròng rã 68 năm mà ông không cần ăn bất cứ thức ăn hay thức uống nào,
cũng không phải đi vệ sinh. Jani đã từng ở trong một bệnh viện ở Tây Ấn Độ để quan sát kiểm tra, nhưng sự thần kỳ của ông đã khiến 400 bác sĩ bệnh viện phải cảm thấy bối rối. Theo ông cho biết, lần cuối cùng ông ăn và uống là khi ông 10 tuổi. Kể từ đó, ông
thông qua thực hành yoga để duy trì sinh mệnh mình. Các bác sĩ cho biết, mặc dù ông không ăn uống nhưng trong cơ thể ông vẫn có sự hình thành nước tiểu, nhưng vừa hình thành thì bàng quang đã hấp thụ. Hiện nay các nhà khoa học vẫn không thể giải thích nổi
hiện tượng này.

3- Quá mầu nhiệm – nhục thân của Thiền sư Lục Tổ Huệ Năng 1000 năm không bị phân hủy tại Trung

Đại sư Huệ Năng triều Đường, được coi là bức tượng đầu tiên của vị bồ tát có mang thân xác thịt xuất hiện trong lịch
sử của Trung Quốc (cao tăng đắc đạo khiến thân xác thịt không bị hoại), hiện tại bức tượng vẫn còn được đặt thờ ở Chùa Nam Hoa thuộc Thiều Quan Quảng Đông. Bức tượng này không cần phải tiêm chất bảo quản hay niêm phong chân không; Quảng Đông vốn là vùng có
khí hậu nóng, môi trường lại ẩm ướt; nếu tính theo lịch đến nay đã được 1.200 năm, vậy mà bức tượng này không hề bị thối hay thay đổi nào cả, không khô héo, vẫn giữ được thần thái thanh thản.Trong cuộc Cách mạng Văn hóa, Hồng vệ binh vì để xác thực xem bức tượng Huệ Năng Đại sư có phải là do con người tạo ra
hay không, đã dùng búa đập vào ngực của Đại sư, tạo thành một lỗ nhỏ, kết quả rất ngạc nhiên cho thấy các cơ quan nội tạng của vị đại sư vẫn còn nguyên vẹn, lúc đó mọi người tại hiện trường đều trăm phần sợ hãi, vội quỳ gối lạy.

4- Làng Shivpuri ở Ấn Độ “hòn đá thánh tự lơ lửng trên không”

Trước một đền thờ tại làng Shivpuri, Ấn Độ có 2 hòn đá Thánh, mỗi hòn nặng tầm 450 kg, và chỉ cần có người dùng ngón
tay trỏ bên tay phải đặt ở phía dưới của hòn đá thiêng liêng này, và không ngừng đồng thanh hô lớn: “Kumar – Alli – Daer Wei – kỳ – kỳ – kỳ”, thì hòn đá liền như người sống di chuyển bay lên đến độ cao tận 2 mét so với mặt đất. Chỉ cho đến khi họ hô liên tục
hết hơi này cho đến hơi khác không dừng mới hạ trở lại mặt đất. Về nguyên nhân có thể khiến nó như vậy, cho đến nay vẫn không một lời giải thích nào đáng tin cậy.

 

5- Một chiếc máy bay mất tích tại Philippines sau 48 năm xuất hiện trở lại nguyên vẹn như xưa

Năm 1985, một chiếc máy bay hành khách 48 năm trước (nửa thế kỷ) đã bị mất tích khi đang bay từ Philippines hướng về
đảo Mindanao, đã được tìm thấy trong vùng đầm lầy ở New Guinea. Điều khiến người ta không thể hiểu nổi, đó là chiếc máy bay trông vẫn mới y hệt như hồi nó bị biến mất. Đồng thời những tờ báo được tìm thấy trong cabin vẫn ghi nguyên vẹn là ngày chủ nhật đầu
tiên của tháng 1 năm 1937, cũng như cà phê bên trong phích vẫn còn nóng, hương vị không thay đổi, pin vẫn được sạc đầy… Các nhà điều tra đều cảm thấy đáng sợ mà không giải thích nổi.

 

6- Bức hình phi hành gia vũ trụ được khắc nổi trong một nhà thờ cổ ở Salamanca, Tây Ban Nha

Tại thành phố Salamanca của Tây Ban Nha trong một nhà thờ cổ có khắc nổi hình tượng một phi hành gia bí ẩn. Nhà thờ lớn
Leronimus Cathedral được tu sửa năm 1102. Điều đáng ngạc nhiên ở đây, đó là trên đó có khắc một số mô hình đặc biệt hấp dẫn, trong đó có mô hình một phi hành gia. Mô hình này được chạm khắc rất tinh tế, trên thân mặc bộ quần áo phi hành gia: Lẽ nào cách đây
một ngàn năm trước phi hành gia lại có khả năng có bộ quần áo vượt qua đường hầm thời gian và không gian
?

 

7- Bốn ngàn binh sĩ Tây Ban Nha bí ẩn biến mất

Bốn ngàn binh sĩ Tây Ban Nha đã bị mất tích một cách bí ẩn không một dấu vết, nhưng nó lại là sự thật. Nó đã được ghi
lại bằng giấy trắng mực đen trong lịch sử quân sự tại các tài liệu chính thức của Tây Ban Nha và các tổ chức có thẩm quyền. Năm 1711, bốn ngàn binh sĩ Tây Ban Nha đóng quân tại trại cùng người dân trên núi. Ngày hôm sau, khi quân tiếp viện tới nơi này thì
họ đã thấy toàn bộ đơn vị đóng quân tại đây đã biến mất hoàn toàn. Cảnh sát đã điều tra rất nhiều trong vài tháng, nhưng vẫn không thể tìm thấy bất kỳ manh mối nào. Đây là một vụ mất tích tập thể lớn nhất trên thế giới.

 

8- Thái Lan: “Thân thể của đứa trẻ đã chết bất hoai

Tại Thái Lan, một gia đình nhỏ có một cậu con trai khi lên 6 tuổi thì bị chết. Hai vợ chồng liền an táng cho cậu trong
tu viện, một điều kỳ lạ đã xảy ra! Kể từ đó cặp vợ chồng này thường xuyên nằm mơ rằng con trai họ nói với họ là không quen với cuộc sống trong tu viện, do đó họ đã đem xác cậu về nhà, và sau đó họ không gặp giấc mơ tương tự như vậy nữa. Trong những năm qua,
mặc dù thân xác đã bị mất nước và khô lại, nhưng tóc và móng tay cậu vẫn không ngừng phát triển!

9- Máy bay Mỹ rơi vào “đường hầm thời gian” bí ẩn

Năm 1955, một chuyến bay mang số hiệu 914 cất cánh từ New York hướng về Florida thì đột nhiên bị mất tích, lúc đó nó
được nhìn nhận rằng có thể do chiếc máy bay rơi xuống biển. Tuy nhiên sau 35 năm, chuyến bay số hiệu 914 này lại đột nhiên xuất hiện ở Venezuela. Khi những người này trở về nhà ở Hoa Kỳ, họ đã rất ngạc nhiên, con của họ và những người thân yêu cũ đều đã già
hết rồi, nhưng họ thì vẫn còn trẻ như năm đó. Điều này đã thực sự đặt ra câu hỏi, liệu có tồn tại đường hầm thời gian không?

 

(Điều này có khiến cho bạn nghĩ về chuyến bay M370 của hãng hàng không Malaysia không?)

 

10- Tàu điện ngầm Moscow của Nga biến mất một cách bí ẩn

 

Một ngày vào năm 1975, tại một ga tàu điện ngầm ở Moscow đã xảy ra một sự biến mất lạ thường. Buổi tối hôm đó vào lúc
21h16’, một tàu điện ngầm từ ga Belarus hướng về ga Bulaisinuo. Chỉ còn 14 phút là tàu ngầm có thể đến ga tiếp theo, nhưng không ngờ trong vòng 14 phút này, chiếc tầu chứa đầy khách này đột nhiên biến mất. Quân đội và toàn bộ các nhân viên quản lý tàu điện
ngầm Moscow bắt đầu một cuộc tìm kiếm quy mô lớn. Tuy nhiên, từ đó đến giờ vẫn không tìm thấy bất kỳ hành khách nào cả.

 

 

 

 

 

Lời Khổng Tử & Nghịch lý cuộc đời !



 

 

Nghịch lý cuộc đời !
1. Cha mẹ chỉ biết cho, chẳng biết đòi. Con cái thích vòi mà không biết trả.
2. Cha mẹ dạy điều hay, kêu lắm lời. Bước chân vào đời ngớ nga ngớ ngẩn.
3. Cha nỡ coi khinh, mẹ dám coi thường. Bước chân ra đường phi trộm thì cướp.
4. Cha mẹ ngồi đấy không hỏi, không han. Bước vào cơ quan cúi chào thủ trưởng.
5. Con trai chào trăm câu không bằng nàng dâu một lời thăm hỏi.
6. Khôn ...đừng cãi người già, chớ có dại mà chửi nhau với trẻ.
7. Mỗi cây mỗi hoa, đừng trách mẹ cha nghèo tiền nghèo của.
8. Cái gì cũng cho con tất cả, coi chừng ra mả mà cười.
9. Đồng tiền trên nghĩa, trên tình, mái ấm gia đình trở thành mái lạnh.
10. Gian nhà, hòn đất, mất cả anh em. Mái ấm bỗng nhiên trở thành mái nóng.
11. Bố mẹ không có của ăn của để, con rể khinh luôn.
12. Ngồi bên bia rượu hàng giờ, dễ hơn đợi chờ nửa giây đèn đỏ.
13. Củi mục khó đun, chồng cùn sống bậy, con cái mất dạy, phí cả một đời.
14. Hay thì ở, dở ra tòa, chia của chia nhà, con vào xóm "bụi".
15. Ngồi cùng thiên hạ, trăm việc khoe hay. Mẹ ốm bảy ngày không lời thăm hỏi.
16. Bài hát Tây Tàu hát hay mọi nhẽ. Lời ru của mẹ chẳng thuộc câu nào.
17. Khấn Phật, cầu Trời, lễ bái khắp nơi, nhưng quên ngày giỗ Tổ.
18. Vào quán thịt cầy, trăm ngàn coi nhẹ, góp giỗ cha mẹ suy tị từng đồng.
19. Giỗ cha coi nhẹ, nuôi mẹ thì không. Cả vợ lẫn chồng đi làm từ thiện.
20. Một miếng ngọt bùi khi còn cha mẹ, một miếng bánh đa hơn mười ba mâm báo hiếu.
21. Cha mẹ còn thơm thảo bát canh rau. Đừng để mai sau xây mồ to, mả đẹp.
22. Bảy mươi còn phải học bảy mốt. Mới nhảy vài bước chớ vội khoe tài.
23. Đi chùa công đức vài trăm không tiếc, tiếc từng hào phụng dưỡng mẹ cha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

--

 

 

 

 

 

Một Thời Để Cãi    
***

 

 

 

 

Đàn ông rảnh rỗi "tám" với nhau, kể chuyện ... cổ lai hi về một thời để ... cãi.

 

Một ông nhà binh nhanh chân phát biểu trước:

- Các ông có biết không?  mỗi cuối tuần tôi chở vợ đi chợ, tôi đẩy xe theo sau bà.  Mua đầy xe, tôi hỏi bả “Về chưa?”  Bả nói ông chở cho tôi lại chợ khác mua một chai nuớc mắm.  Tôi hỏi  “Sao bà không mua ở đây luôn.”  Bả nói:  “Ở đây nuớc mắm tới $2.99, còn chợ kia chỉ có $2.88”. Từ chợ nầy đến chợ kia lái xe 45 phút, bả quên tính tiền xăng. Tôi với bả bắt đầu… cãi.

 

Ông nhà binh chen vô:

- Còn tôi, khi lái xe, tôi quẹo tay phải, bả nói sao ông không quẹo tay trái. Tôi chạy nhanh, bả kêu tôi chạy chậm lại. Tôi chạy chậm, bả nói ông chạy như rùa bò. Tôi nói: “Để tôi order hãng xe Toyota chế cho bà xe có 2 tay lái, để bà khỏi lái xe bằng miệng.”  Và, thế là cãi nhau.

 

Ông nhà bếp lắc đầu và kể chuyện ông nghe được như sau:

- Có ông kia lái xe chở bà vợ ngoài xa lộ, chạy nhanh, bị cảnh sát quay đèn chận lại.  Cảnh sát hỏi “Ông có biết lỗi gì không?”  Ông chồng chưa kịp trả lời, bà vợ tươm tướp la lên!  “Tôi đã nói ông rồi, ông chạy bạt mạng 7, 8 chục miles có ngày bị phạt mà ông không chịu nghe.”

Ông chồng giận dữ la bà vợ:

- Để tôi lo, bà im cái mồm bà lại đi.

Không ngờ ông Cảnh Sát này là người Việt, nghe đuợc tiếng Việt, hỏi bà vợ:

- Bộ ông chồng bà ở nhà cũng nạt nộ bà như vậy phải không?

Bà vợ liền trả lời:

- Đâu có.  Bữa nào ổng uống ruợu say, ổng mới la như vậy.

Ông chồng nhận 1 ticket vuợt tốc độ và 1 ticket uống ruợu lái xe. Thế là vợ chồng lại cãi nhau.

 

Ông nhà binh nghe nói nãy giờ nhảy vô:

- Bà ngoại con Tép của tôi cũng không thua ai.

Bả nói với tui: “Sao tôi thấy ông ở Mỹ mấy chục năm rồi mà không hội nhập được gì hết.”

Tôi tức quá:

- Bà không thấy tôi hội nhập sao? Ai cao máu, tôi cũng cao máu, ai cao mỡ, tôi cũng cao mỡ, ai tiểu đường, tôi cũng tiểu đường, tôi còn hơn nguời ta cái thấp khớp nữa.  Bà còn muốn tôi hội nhập gì nữa?

- Bà ngoại còn  nói: “Ý tôi muốn nói là ông không biết galant như nguời Mỹ, mở cửa xe cho vợ, mua bó hoa tặng vợ ngày Birthday, ngày Valentine.” … 

- Trời ơi! Tôi cũng  muốn mở cửa xe cho bà lắm chứ, nhưng sợ người ta nhìn vào, người ta nói: “Thân bà một đống, cọp ăn 3 ngày không hết, bộ bà đó bị bịnh bại liệt gì mà không mở cửa xe được". Còn birthday của bà, tôi mua cho bà 1 bó rau muống, 1 bó hành, 1 bó ngò, bà còn muốn gì nữa.   

Thế là ông bà ngoại của con Tép bắt đầu cãi.

 

Ông nhà văn nãy giờ ngồi trầm ngâm, cuời mím chi, chậm rãi kể:

- Có một ông chồng đi sau xe chở quan tài của vợ đưa ra nghĩa trang. Ông bạn đi gần bên thấy ông này sao cái miệng nhép nhép như đọc kinh. Ông bạn tò mò đến gần hơn, thì nghe ông này không phải đọc kinh, mà ông ấy đang hát. Ông bạn hỏi: “Đám tang vợ vui vẻ gì mà ông hát?

Ông chồng trả lời:

- Từ ngày cưới bả đến giờ, chỉ có hôm nay tôi đi chung với bả mà không cãi nhau

 

Ông nhà bếp chen vô một chuyện khác. Ông kể năm rồi, ông phải mổ van tim. Bà vợ ngồi kế bên than:  “Ông ơi, ông chết tôi chết theo

      Ông hoảng hồn: “Thôi bà ơi, để tôi đi một mình cho thanh thản, khỏi phải đi chung, khỏi phải cãi với bà.”

 

Nếu quí bạn nào thật sự muốn sống hạnh phúc, chết bình an thì hãy đọc mấy Sáu Điều Răn dưới đây của Hội Những Người Sợ Vợ (đọc được trên báo, xin phép và cám ơn tác giả): 


1. Kính vợ đắc thọ.  Sợ vợ sống lâu.  Nể vợ bớt ưu sầu.  Để vợ lên đầu là truờng sinh bất tử.

2. Đánh vợ nhừ tử, là đại nghịch bất đạo. Vợ hỏi mà nói xạo là trời đất bất dung

3. Chê vợ lung tung là ngậm máu phun người.  Gặp vợ mà không cười, là có mắt mà không tròng

4. Để vợ phiền lòng, là tru di tam tộc. Vợ sai mà hằn học là trời đánh thánh đâm.

5. Vợ gọi mà ngậm câm, là lòng lang dạ sói.  Để vợ nhịn đói là tội nhân thiên cổ.

6. Để vợ chịu khổ là bất tài vô dụng. Trốn vợ đi ăn vụng là ngũ mã phân thây…

Còn ông nào không muốn sống kiểu này, thì kiếp sau xin đầu thai làm đàn ông Á Châu, để đánh vợ cho đã.

 

 

 

 

 

 

Loài cây ngăn đói khát cả tuần

 

Một loài cây thuộc họ đậu ở Scotland có thể ngăn các cơn đói và khát trong hàng tuần.

 

Cây Lathyrus linifolius có hoa màu tím. Ảnh: Scotland Wildlife

Lathyrus linifolius (thuộc họ Đậu) là một loài cây có hình dạng giống dương xỉ và có hoa màu tím. Theo các tài liệu nghiên cứu, chúng từng là thành phần quan trọng trong chế độ ăn uống ở vùng cao nguyên Scotland cho đến khoảng thế kỷ 18, khi nguồn thức ăn khan hiếm.

Phần củ có kích thước như hạt đậu được tách ra khỏi rễ và được sấy khô. Một vài củ có thể cung cấp năng lượng cần thiết và ngăn các cơn đói và khát trong thời gian dài. Người dân tại đây được cho là từng sống nhờ loại củ này khi mùa vụ thất bát.

Theo tài liệu thế kỷ 17, các tu sĩ từng sử dụng loài cây này để chữa trị cho bệnh nhân từ đầu thế kỷ 14, trong khi binh lính của Julius Caesar cũng từng ăn rễ cây trước trận chiến năm 48 trước Công nguyên.

Tiến sĩ Moffat, người đứng đầu một chương trình khảo cổ, cho biết củ của loại cây này có vị cam thảo và mùi hương giống cây hồi. Sau khi ăn củ, con người sẽ không có cảm giác muốn ăn và nhớ đến việc ăn uống trong nhiều tuần, thậm chí nhiều tháng. Vị ngọt lạ có thể là transethanol, một chất ngọt gấp 300 lần so với đường và có thể cung cấp năng lượng.

Do cây khoai tây ngày càng được trồng phổ biến, nên cây lathyrus linifolius dần bị lãng quên và chỉ mới được phát hiện trong nghiên cứu gần đây. Các chuyên gia tin rằng cây lathyrus linifolius có thể được ứng dụng trong thế giới hiện đại, cải thiện tình trạng dư thừa chất béo ở người.

Một doanh nhân có tên Richard Swift dự định tài trợ cho kế hoạch thử nghiệm đặc tính của cây, hướng đến mở rộng trồng ở vùng nông thôn của Scotland. Mục tiêu của Richard là cứu đói và duy trì năng lượng.

Linh Anh (Theo Odditycentral)

 

__._,_.___


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5 điều kỳ diệu về cơ thể con người

 

Con người với khoảng 50 nghìn tỷ tế bào là một sinh vật sống cực kỳ phức tạp, chứa đựng nhiều điều bí ẩn chưa được khám phá.

 

Cơ thể con người có rất nhiều điều bí ẩn. Ảnh minh họa:Tiffan Terry/Flickr

1. Trái tim mạnh mẽ. Trong một ngày, trung bình trái tim đập khoảng 100.000 lần để vận chuyển hơn 7.500 lít máu đi nuôi cơ thể.

2. Hệ thống tuần hoàn rất lớn. Máu trong cơ thể di chuyển trong một mạng lưới bao gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Ở người lớn, nếu duỗi thẳng chúng ra và nối lại với nhau sẽ có độ dài khoảng 96.000 km. Nghĩa là tổng chiều dài các mạch máu của một người trưởng thành gấp 2,5 lần so với chu vi trái đất.

3. Hai quả thận kỳ diệu. Mỗi quả thận bao gồm một triệu đơn vị lọc máu gọi là nephron. Thận có thể thanh lọc được 120-150 lít máu mỗi ngày và tạo ra khoảng 2 lít nước tiểu.

4. Chiều dài của ruột. Tổng chiều dài của ruột khoảng 7,5 m, xấp xỉ gấp 4 lần chiều cao của một người trưởng thành. May mắn thay, chúng nằm trong khoang bụng rất gọn gàng.

5. Tiết nhiều nước bọt. Con người có tuyến nước bọt xung quanh miệng và cổ họng, giúp làm ướt thức ăn, khởi đầu quá trình tiêu hóa và giúp bảo vệ răng khỏi bị sâu. Trung bình một người trưởng thành tiết ra khoảng 1,8 lít nước bọt mỗi ngày.

6. Tốc độ kinh ngạc của một cú hắt hơi. Một cú hắt hơi có thể tung ra 40.000 giọt nước nhỏ vào không khí với tốc độ 160 km/h. Vì vậy chúng ta nên che miệng khi hắt hơi để tránh làm ảnh hưởng tới người khác.

7. Mùi cơ thể. Mỗi người có một mùi hoàn toàn riêng biệt, điều này cũng tương tự như dấu vân tay, ngoại trừ những cặp sinh đôi giống hệt nhau họ có thể có mùi giống nhau.

8. Diện tích của làn da. Làn da một người trưởng thành có diện tích khoảng 2 mét vuông và nặng 4 kg.

9. Làn da loại trừ tế bào chết liên tục. Con người loại bỏ khoảng 50.000 tế bào da chết mỗi phút. Tổng số lượng da chết trong khí quyển trái đất ước tính khoảng 1 tỷ tấn.

10. Số lượng lông trên cơ thể. Con người trông có vẻ mịn màng và ít lông hơn so với các loài linh trưởng khác. Tuy nhiên, trên thực tế số lượng sợi lông trên cơ thể con người ngang bằng với một con tinh tinh.

11. Năng lượng của cơ thể. Nhiệt lượng tạo ra bởi một cơ thể phụ thuộc vào trọng lượng và mức độ hoạt động. Một người trung bình tiêu thụ 2.400 kcal mỗi ngày, lượng nhiệt tạo ra khoảng 100 kcal mỗi giờ, tương đương với năng lượng thắp sáng một bóng đèn 116 W.

12. Khả năng ngửi mùi. Bộ não con người có thể xử lý khoảng 10.000 mùi khác nhau trong một khu vực não có kích thước bằng một con tem bưu chính.

13. Lưỡi giống như xúc tu bạch tuộc. Lưỡi tạo thành từ 8 cơ riêng biệt. Không giống như các cơ bắp khác, lưỡi không được hỗ trợ bởi một khung xương, chúng đan xen vào nhau và tạo ra chiếc lưỡi có thể uốn dẻo được. Cấu trúc này giống như vòi voi hoặc xúc tu của con bạch tuộc.

14. Số nguyên tử trên cơ thể. Một người trưởng thành được tạo thành từ khoảng 7×10^27 (7 octillion) nguyên tử.

15. Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể. Con người được tạo thành từ sáu nguyên tố chính là oxi, carbon, hydro, nitơ, canxi, và phốt pho. Trong đó 3 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là Oxy (65%), carbon (18,6%), hydro (9,7%).

Lê Hùng (theo MNN)

 




---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mất tiền oan vì hiểu nhầm tiếng Anh

 

Đinh ninh chai rượu có giá 37,5 USD do cách nói tiếng Anh khác nhau, Lentini -một người đàn ông tại New Jersey vừa nhận bài học cay đắng khi nhìn hóa đơn bữa tối lên tới 4.700 USD. 80% giá trị số tiền đến từ chai rượu.

Một thực khách có tên Joe Lentini sống tại New Jersey (Mỹ) vừa trải qua cú sốc khi nhận hóa đơn bữa tối lên tới 4.700 USD đã bao gồm thuế, phần lớn tốn kém đến từ rượu. Lentini kể tối hôm ấy, ông cùng vài đồng nghiệp đến dùng bữa tại một nhà hàng trong khu Atlantic City.

Vốn không thạo về rượu, Lentini đã nhờ một nữ phục vụ bàn tư vấn chọn đồ uống phù hợp cho cả nhóm. “Cô ấy chỉ vào một chai rượu trên thực đơn. Khi tôi hỏi giá thì cô ấy trả lời 37,5 USD” - ông nhớ lại.

 

Ông Lentini cho rằng chai rượu mình đã gọi chỉ có giá 37,5 USD thay vì 3.750 USD. Ảnh: Nj.com

Nghe cái giá này, những người còn lại trong nhóm đều nhanh chóng đồng ý với loại rượu trên. Một người quản lý xuất hiện và mở nút chai để ông thử mùi rượu nhưng Lentini khi đó còn mải mê trò chuyện với các đồng nghiệp nên không chú ý, chỉ ra hiệu đồng ý.

Tới khi tàn cuộc, hóa đơn thanh toán được chuyển đến người ngồi đối diện ông - chủ nhân bữa tối, người ban đầu nhận chi trả toàn bộ. Vị đồng nghiệp này cẩn thận kiểm tra tờ hóa đơn, sau đó lặng lẽ chuyển cho người ngồi bên cạnh. Lần lượt từng người đọc, cuối cùng là Lentini và “tất cả đều rất sốc, không thể tin những gì đang xảy ra trước mắt”.

Chai rượu được ông gọi có tên Screaming Eagle - Oakville 2011 “ngốn” tới 3.750 USD và cũng là loại đồ uống đắt thứ hai tại nhà hàng. “Tôi cứ nghĩ chai rượu chỉ có giá 37,5 USD” - Lentini phân trần.

 

Chi tiết hóa đơn bữa tối của nhóm ông Lentini. Ảnh: Nj.com

Người đàn ông này sau đó đã gọi nhân viên phục vụ và cả viên quản lý để giải thích, nhắc lại nhiều lần về sự cố hiểu nhầm giá tiền. Giải pháp được nhà hàng đưa ra là giảm giá trị hóa đơn xuống còn 2.200 USD nhưng Lentini cho biết con số này vẫn quá cao so với khả năng chi trả của ông.

Dù vậy, để vụ việc được êm thấm và cả nhóm có thể rời đi, Lentini và hai người đồng nghiệp quyết định góp tiền cùng thanh toán. Chia sẻ với Business Insider, một thành viên trong nhóm này tiết lộ ông đã biết giá trị chai rượu ngay trong bữa ăn. “Nhưng lúc tôi nhận ra, chai rượu đã bật nắp và có khi chỉ còn mỗi vỏ” – ông này giải thích cho sự im lặng đến phút chót về giá rượu.

Câu chuyện hiểu nhầm tai hại trên nhanh chóng trở thành đề tài bàn tán của nhiều thực khách. Một số người cho rằng mức giá Lentini đã nghe là đúng bởi nữ nhân viên phục vụ nói “thirty-seven fifty”. Trong tiếng Anh, cách nói này dễ được hiểu thành 37,5 thay vì 3.750 (three thousand, seven hundred and fifty).

Bà Marcia - vợ ông Lentini - bình luận thêm việc chai rượu lên tới cả vài nghìn USD là điều không tưởng khi được bán trong một nhà hàng. Riêng Lentini quyết định từ nay sẽ luôn chắc chắn về những món uống trên thực đơn và “không bao giờ nhờ phục vụ bàn gợi ý hay giới thiệu hộ các loại rượu”.

Trần Hằng



 

 

 

 

 

Nên giữ 27 bí quyết của Tổ tiên

 

 


 

 



Nghĩ lại rất có lý. Đúng là ông bà ta ngày xưa đã nghiên cứu rất tận tường

 

 

Tổ tiên đã lưu lại cho chúng ta 27 bí quyết, thực sự rất hữu ích

Bạn có biết tổ tiên chúng ta đời xưa lưu lại bảo bối dưỡng sinh gì không?

 

1, Ăn no không gội đầu, đói không tắm. Rửa mặt nước lạnh, vừa đẹp vừa khỏe. Mồ hôi chưa khô, đừng  tắm nước lạnh.  Đánh răng nước ấm, chống ê chắc răng.

2, Ăn gạo có trấu, thức ăn có chất sơ. Nam không thể thiếu rau hẹ, nữ không thể thiếu ngó sen. Củ cải trắng, sống không tốt nhưng chín thì bổ. Ăn không quá no, no không nên nằm.

3, Dưỡng sinh là động, dưỡng tâm là tĩnh. Tâm không thanh tịnh, ưu tư vọng tưởng dễ nảy sinh. Tâm thần an bình, bệnh sao đến được. Nhắm mắt dưỡng thần, tĩnh tâm ích trí.

4, Dược bổ thực bổ, đừng quên tâm bổ. Coi tiền như cỏ, coi thân như bảo. khói hun cháy lửa, tốt nhất không ăn. Chiên dầu ngâm ướp, ít ăn thì tốt.

5, Cá thối tôm rữa, lấy mạng oan gia. Ăn mặc giữ ấm, nhất thân là xuân. Lạnh chớ chạm răng, nóng chớ chạm môi. Đồ chín mới ăn, nước chín mới uống.

6, Ăn nhiều rau quả, ít ăn đồ thịt. Ăn uống chừng mực, ngủ dậy đúng giờ. Đầu nên để lạnh, chân nên giữ ấm. Vui chơi biết đủ, không cầu an dật.

7, Dưỡng sinh là cần cù, dưỡng tâm là tĩnh tại.

8, Người đến tuổi già, thì phải rèn luyện, đi bộ chạy chậm, luyện công múa kiếm; đừng sợ giá lạnh, quét sạch sân nhà, hội họa thêm vui, tấm lòng rộng mở;

9, Nghe tiếng gà gáy, đừng cố nằm thêm, trồng hoa nuôi chim, đọc sách ngâm thơ; chơi cờ hát kịch, không ham phòng the, việc tư không nhớ, không chiếm lợi riêng.

10, Ẩm thực không tham, bữa tối ăn ít, khi ăn không nói, không nên hút thuốc; ít muối ít đường, không ăn quá mặn, ít ăn chất béo, cơm không quá nhiều;

11, Mỗi ngày ba bữa, thức ăn phù hợp, rau xanh hoa quả, ăn nhiều không sợ; đúng giờ đi ngủ, đến giờ thì dậy, nằm dậy nhẹ nhàng, không gấp không vội;

12, Uống rượu có độ, danh lợi chớ tham, chuyện thường không giận, tấm lòng phải rộng.

13, Tâm không bệnh, nên phòng trước, tâm lý tốt thân thể khỏe mạnh; tâm cân bằng, phải hiểu biết, cảm xúc ổn định bệnh tật ít;

14, Luyện thân thể, động cùng tĩnh, cuộc sống hài hòa tâm khỏe mạnh; phải thực dưỡng, no tám phần, tạng phủ nhẹ nhõm tự khai thông;

15, Người nóng giận, dễ già yếu, thổ lộ thích hợp người người vui; thưởng thức thư họa, bên suối tọa thiền, lựa chọn sở thích tự do chơi;

16, Dùng đầu óc, không mệt nhọc, bớt lo dưỡng tâm ít náo nhiệt; có quy luật, sức khỏe tốt, cuộc sống thường ngày phải hài hòa;

17, Tay vận động, tốt cho não, phòng ngừa bị lạnh và cảm cúm.

18, Mùa hè không ngủ trên đá, mùa thu không ngủ trên phản. Mùa xuân không hở rốn, mùa đông không che đầu. Ban ngày hoạt động, tối ngủ ít mơ.

19, Tối ngủ rửa chân, hơn uống thuốc bổ. Buổi tối mở cửa, hễ ngủ là say. Tham mát không chăn, không bệnh mới lạ.

20, Ngủ sớm dậy sớm, tinh thần sảng khoái, tham ngủ tham lạc, thêm bệnh giảm thọ. Tranh cãi buổi tối, ruột như sát muối.

21, Một ngày ăn một đầu heo, không bằng nằm ngủ ngáy trên giường.

22, Ba ngày ăn một con dê, không bằng rửa chân rồi mới lên giường.

23, Gối đầu chọn không đúng, càng ngủ người càng mệt. Tâm ngủ trước, người ngủ sau, ngủ vậy sẽ thành mỹ nhân.

24, Đầu hướng gió thổi, ấm áp dễ chịu, chân hướng gió thổi, hãy mời thầy lang.

25, Không ngủ nơi ngõ hẻm, độc nhất khi gió lùa.

26, Đi ngủ không thắp đèn, sáng dậy không chóng mặt.

27, Muốn ngủ để tấm thân nhẹ nhõm, chân không hướng tây đầu không hướng đông

 

 

 

(Xin cám ơn các tác giả)

 

 

Chuyện Vui

E-mail Print

Vợ cằn nhằn:
- Từ hồi lấy nhau tới bây giờ, tôi làm cái gì ông cũng cản, nào là: “Đừng mua sắm...”, “Đừng ăn diện...”, nào là “Đừng ngồi lê đôi mách với mấy người hàng xóm...”. Tôi chán mấy chữ “Đừng” đó lắm rồi. Sao chẳng bao giờ ông nói: “Ừ, mua đi em” , “Ừ làm đi em...”. Chắc tôi phải dọn về nhà ba mẹ tôi ở quá!

- Ừ, đi đi em !!!

 

Tử Vi Phong Thủy (Năm Ất Mùi 2015)(Tiep theo va het)

E-mail Print
User Rating: / 2
PoorBest 

H ) Tuổi MÙI

(Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Qúy Mùi ).

1) Ất Mùi 61 tuổi ( sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 - Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).

 

*Tính Chất chung : Ất Mùi nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sức phấn đấu của bản thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Chi và Nạp Âm.

Tuổi Ất Mùi có Can Ất đứng thứ nhì trong hàng Can với Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người có địa vị và danh vọng ở mọi ngành nghề ( Tào Tháo đời Tam Quốc tuổi Ất Mùi 155 chết năm Kỷ Hợi 119 : Hạn La Hầu 64t - Khoa Học Gia Afred NOBEL « cha đẻ Giải Nobel » tuổi Ất Mùi « 27/11/1895 » - Tổng Thống Pháp Sarkozy, Tỷ Phú Bill Gates – Steve Jobs đều có tuổi Ất Mùi 1955 ).

Can Ất có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, bén nhạy và có thêm đặc tính chịu khó, cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức. Chi Mùi : rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, ôn nhu, nho nhã, phần nhỏ thích an nhàn, không muốn đảm trách đại sự, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội.

Ất Mùi thuộc mẫu người khiêm cung, phần lớn ít biểu lộ tình cảm ( âm nam ), thành thật, trọng tình nghĩa. Nếu sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu thì thuận mùa Xuân, sinh vào mùa Hạ thì vất vả hơn. Hồng Loan ngộ Cô Thần, Thiên Hỉ gặp Đà La nên mặt Tình Cảm - một số người - nhiều ngang trái, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê - nếu cung này gặp Tuần hay Triệt là điều chắc chắn ).

Theo Dịch Lý Ất Mùi Nam thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ Ất Mùi Nữ thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Ất Sửu 1985 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc nhiều như Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi - Thổ hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt mức độ của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt nằm trong Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ 121

 

đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà + Kế Đô+Tam Tai : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý về Tim Mạch, Phổi, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã + Tuần, Phục Binh) , cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Quả ) - dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo ( Năm Tuổi + Kế Đô +Tam Tai+Tang Môn+Tang lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) đó không những là 1 cách Giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ như tuổi Ất Sửu Nam 1985.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Nam ( Phục vị : giao dịch ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Sinh Khí : tài lộc ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về hướng Đông ( 1er ), Bắc, Đông Nam, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Tài sản ). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) và sinh nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : độ tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

122

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ hợp Kim Mệnh ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn trở ngại ở năm trước ( do Hạn La Hầu ), năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động !. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận ( đóng tại Cung Sửu - Thổ ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự và thăng tiến về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt cho các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Phổi, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 1, 3 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi, càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai ( rủi ro, tật bệnh ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA như Tuổi Ất Sửu Nữ 1985.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam

 

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hòang sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Muốn giảm sự tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Ất Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Qúy Mão, Ất Mão, Đinh Hợi, Qúy Hợi, Tân Hợi, Đinh Mùi, Tân Mùi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Sửu, Qúy Sửu và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Mùi 49 tuổi ( sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 - Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

*Tính Chất chung : Đinh Mùi nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ. Sinh vào Thu, Đông là thuận mùa sinh.

Đinh Mùi thuộc mẫu người điềm đạm, nhân hậu, tiếng nói thanh nhã ( đặc tính của Can Đinh ), rất mẫn cảm, thích an phận thủ thường không muốn đảm trách đại sự. Cẩn thận và tỉ mỉ trong cách xử lý công việc – tuy nhiên đôi khi qúa cẩn thận và do dự nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tính tình lương thiện mềm mỏng, nhiều khả năng thuyết phục, nên dễ thu phục nhân tâm.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thủa thiếu thời long đong, vất vả nhưng Trung Vận trở nên khá giả. Đóng tại Ngọ, Mùi : danh vọng, giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Can Đinh đi liền với Hóa Kị nên dễ gặp thị phi, điều tiếng hay bị dị ứng về ẩm thực hay có bệnh về Tiêu Hóa - dễ có vấn đề về Sông Nước. Vì Đào Hồng gặp Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Triệt nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Hiệp Hòa tuổi Đinh Mùi 1847 băng hà năm Qúy Mùi 1883 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn La Hầu + Kình Đà – Chí Sĩ Phan Đình Phùng tuổi Đinh Mùi 1847 mất năm Ất Mùi 1895 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch - Nhà Văn Hòang Đạo Tự Lực Văn Đoàn tuổi Đinh Mùi 1907 chết năm Mậu Tý 1948 – Nhà văn Thế Lữ tuổi Đinh Mùi 1907, mất năm Kỷ Tỵ 1989 : Hạn La Hầu 82t+ Kình Đà - Nữ Thủ Tướng THÁI LAN Yingluck Shinawatra « 8/82011-7/5/2014 » tuổi Đinh Mùi « 21/6/1967 »

- Tù Nhân Lương Tâm Trần Hòang Giang tuổi Đinh Mùi 1967- Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Trung Dung, công ty phần mềm nổi tiếng Phố Wall tuổi Đinh Mùi 1967 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch ( Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) và khắc xuất với Can Đinh ( Hỏa ) : tốt và xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Thủy Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn 124

 

Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc « Song Hao » - không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý Tai, Thận, cổ họng - nếu thấy dấu hiệu bất ổn nên thường xuyên kiểm tra. ).

- Di chuyển : không nên đi xa hay hạn chế ( Mã + Kình, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 5, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Giông Bão ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức dành cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông , chân Tây hay đầu Tây Nam, chân Đông Bắc.

 

Vận 8 ( 2004- 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam. Muốn hóa giải bớt độ xấu của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong ngủ ở Góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !.Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

125

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Khôi Việt, Văn Tinh + Hạn Thái Âm cũng đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc cho các công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có bất đồng « Phá Hư » hay do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Bắc, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Đinh Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Qúy Mùi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị. 126

 

 

3) Kỷ Mùi 37 tuổi ( sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 - Thiên Thượng Hỏa : Lửa trên Trời ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Mùi nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Can và Chi cùng Hành ; Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, năng lực thực tài, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách, mật, miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.

Kỷ Mùi thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo, mang nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ), một số ít muốn đảm trách đại sự, không thích an phận thủ thường. Chi Mùi có tính nhẫn nại, khí chất ôn nhu, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, cẩn thận tỉ mỉ trong mọi vấn đề - vì qúa cẩn thận lại hay do dự nên phần đông đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay !. Bản tính lương thiện, mềm mỏng, có khả năng thuyết phục cao, nên dễ thu phục lòng người.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân hay Dậu, thủa thiếu thời lận đận, sau khi lập gia đình trở nên giàu có và danh vọng. Đóng tại Ngọ với Cục Hỏa cũng được hưởng giầu sang phú qúy, tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Anh Hùng Lý Thường Kiệt tuổi Kỷ Mùi 1019 mất năm Ất Dậu 1585 - Đệ Nhất Danh Ca Cải Lương Út Trà Ôn ( Nguyễn Thành Út quê ở Trà Ôn ) tuổi Kỷ Mùi 1919 chết năm Tân Tỵ 2001 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 82t+Kình Đà - Nữ Luật Sư Lê Thị Công Nhân + Blogger Mẹ Nấm Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đều có tuổi Kỷ Mùi 1979 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ : xấu nhiều ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 của tháng kị lúc 21g -23g với 9 ngọn nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông lúc đầu, cho mưu sự trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì là Năm Tuổi khắc Mệnh, còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu 127

 

Vận cũng nên cảnh giác đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái « tiểu nhân ganh ghét đố kị » : Nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc – không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng không vừa ý « Phá Hư » ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, kể cả Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã + Kình, Tang) : cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, những dễ có Giông Bão ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh,Cô Quả ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( La Hầu+ Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều điều Thiện ( Song Hao ) , đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Nam, Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Tây Nam ( Họa Hại : xấu về Giao Dịch ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với hành Thổ của Can Kỷ và Chi Mùi : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18 của tháng kị ( 3, 9) vào lúc 21 - 23g với 21 ngọn nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh Hỏa ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thân, Tấu Thư, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi và Tài Lộc, lúc ban đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ 128

 

Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng Năm nay gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô + Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn+Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và không phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển : Không nên di chuyển xa ( Mã + Đà, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 trong cách giải hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Nam ( 1er), Đông, Đông Nam, Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về Tài Sản ). Muốn giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch ) ; nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Kỷ Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Mùi ( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

129

 

a) Tân Mùi 25 tuổi ( 15 / 2 / 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).

b) Tân Mùi 85 tuổi ( 17 / 2 / 1931 đến 5 / 2 / 1932 ).

* Tính Chất chung : Tân Mùi nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Can Chi và Nạp Âm lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn từ Tiền Vận đến Hậu Vận, dù có trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, nếu không có Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( nhất là Mật, Lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Nên lưu ý từ thời trẻ về Già đỡ bận tâm.

Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề nên đôi khi chậm chạp, tính thích tĩnh mịch, không ưa nơi ồn ào, náo nhiệt, tính nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến. Hết lòng với mọi người, ai nhờ việc gì cũng sẵn sàng giúp đỡ không câu nệ, không e ngại tính toán, nhất là người thân hay bạn hữu. Nếu ngày sinh có hàng Can ( Canh, Tân, Mậu, Kỷ ) lại sinh giờ ( Sửu, Mùi ) lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Tuy nhiên có số ít người vì qúa chủ quan, nghĩ mình thành công được là do tài sức mình, nhưng đến lúc vãn niên sức cùng lực tận, gặp nhiều hòan cảnh bất như ý, hối hận thì đã muộn, trong Sự Nghiệp cũng như Tình Yêu.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, trung vận trở nên khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà Cô Qủa nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hàm Nghi tuổi Tân Mùi 1871 băng hà năm Qúy Mùi 1943 khi vận số đi vào Hạn Năm Tuổi 73t + La Hầu + Kình Đà - Tổng Thống Liên Sô Mikhail Gorbatchev tuổi Tân Mùi « 2/3/1931 » ).

a) Tân Mùi 25 tuổi (sinh từ 15 / 2/ 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).

 

Nam Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), cùng hành với Can Tân ( Kim ) : tốt và xấu tăng cùng tăng ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng - phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến ( kể cả mặt Tài Lộc ) trong việc học hành, thi cử, việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà 130

 

Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : Nên cẩn thận bài vở, lưu ý đến chức vụ, tiền bạc. Hạn chế thay đổi hay khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi, Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Triệt ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, và khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 7,9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình, Cô Quả ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Kế Đô+Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Bạch vượng vào giữa Thu. Nên nhớ sau may mắn thường có mầm rủi ro và phiền muộn !. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tang ), đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn Hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Nam (1er), Bắc, Đông, Đông Nam.

 

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem đến rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Tài sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015

Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc nhập Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), 131

 

Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem lại hanh thông, thăng tiến ( kể cả mặt Tài Lộc ) trong việc học hành, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, khắc Can ( Tân khắc Ất ) + năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 7, 9, 10 ) về các mặt:

- Việc học hành, Thi cử, Việc làm ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : Nên thận trọng bài vở dễ nhầm lẫn, lưu ý chức vụ, tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng và không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương +Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - cần kiểm tra Sức Khỏe thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : nên lưu ý trong các tháng « 7, 9 » về xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - thận trọng khi di chuyển xa - cẩn thận khi làm việc trước các Dàn máy nguy hiểm ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp lợi cho các Em còn độc thân – nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Năm Tuổi + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc +Tang ) – đó cũng là cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như tuổi Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

b) Tân Mùi 85 tuổi ( sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Can Tân ( Kim ) và sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng vừa Cát vừa Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị ( tháng 5 ) của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau 132

 

( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm của tháng Kị vào lúc 19g -21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cho các công việc ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Hạn Thái Bạch cũng hợp Mệnh và Can, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 5, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Tóai : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch + Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Bài Tiết, Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Không nên đi xa ( Mã + Triệt, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 5, 7, 9 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Sau may mắn thường có phiền muộn ( Lộc + Tang ). Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như tuổi Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), sinh xuất Can Tân ( Kim ) : Tốt ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao 133

 

động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các công việc ( nếu còn họat động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, kể cả các Họat Động Cộng Đồng, Xã Hội, Từ Thiện ( dễ được nhiều người biết đến, uy tín tăng cao ). Tuy nhiên năm nay là Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thái Tuế + Phục Binh : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức Khoẻ ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với các Quý Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), sinh giờ ( Dần Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu ( Lộc+Tang ) : sau may mắn thường có phiền muộn. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Nam ( 1er ), Bắc, Đông, Đông Nam.

- Giường Ngủ : đầu Tây, chân Đông hay đầu Bắc, chân Nam.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : hướng xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong Phòng Ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Tân Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Kỷ Mùi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh. 134

 

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Mùi 73 tuổi ( sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944 - Dương Liễu Mộc : Gỗ cây Dương Liễu ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Mùi nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.

Can Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, tỉ mỉ trong công việc - tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi : tuổi Qúy Mùi tình tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện nên dễ được lòng mọi người.

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, xa cha mẹ, nhưng hậu vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Đào Hoa + Lộc Tồn ngộ Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy ; duyên phận trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. ( Thủ Tướng Trần Trọng Kim tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Qúy Tỵ 1953 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà – Nhà Phát xít Ý Benito Mussolini tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Ất Dậu « 28/4/1945 » - Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Hòang Kiều, giàu nhanh của Forbes , Nam Danh Ca Pháp Johnny Hallyday, Nữ Danh Ca Thanh Thúy, Lệ Thu, Nhạc Sĩ Vũ Thành An, Nữ Thi Sĩ Trần Mộng Tú đều có tuổi Qúy Mùi 1943 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Mùi ( Thổ ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm tới !. Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu + Tam Tai, nếu gặp !. Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng.Tuy nhiên gặp Năm 135

 

Tuổi + Hạn La Hầu hợp Mệnh và Can ( Ất hợp Qúy ) vẫn còn năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc- không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bực mình do Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu + Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã + Kình Đà Tang ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, đề phòng dễ té ngã, tránh nhảy cao và trượt Băng, trong các tháng « 10, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( La Hầu + Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc +Triệt ) và làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ). Đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Ngày xưa để giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị, lúc 21-23 g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa TỶ như tuổi Qúy Sửu Nam 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Bắc ( 1er), Đông Nam, Đông, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim khí trong phòng Ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( Mệnh Qúai ) nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông và lấy ra khi hết năm !.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Qúy ( Thủy) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao, nhất là cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mệnh chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thường, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 136

 

Tiểu Vận : Triệt đóng ngay Cung Sửu ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô + Tam Tai, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông – lúc đầu - trong công việc và mưu sự, thuận lợi trong giao tiếp ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô cũng khắc Mệnh, vẫn còn năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : Nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý Khí Huyết, Bài Tiết, Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên thường xuyên đi Kiểm Tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : Không nên đi xa ( Mã + Tang, Kình Đà ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhẩy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng « 3, 9, 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp , nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ! ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân còn dùng cách Cúng Sao vào đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng Kị với 21 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN như tuổi Qúy Sửu Nữ 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : Sức khỏe ), Đông nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ) ;

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về hướng Nam ( 1er), Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường Ngủ : đầu Nam chân, Bắc hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về tài sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( Mệnh Quái ). Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông cho đến hết năm nay !.

Qúy Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, 137

 

giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

  1. I)Tuổi THÂN

( GiápThân, BínhThân, Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Thân ).

 

1) Giáp Thân 72 tuổi ( sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 - Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).

 

Tính Chất chung : Giáp Thân nạp âm hành Thủy do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều nghịch cảnh và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can Chi, cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào Mùa Xuân và Đông là hợp mùa sinh, trừ các tuần lễ giao mùa.

Can Giáp đứng đầu hàng Can, nên mẫu người tuổi Thân thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, họat bát, ở lãnh vực nào cũng có khả năng đạt mục đích. Tính tình độ lượng rộng rãi, nhưng thường khinh xuất, nhiều tự ái, tự cao, luôn luôn nghĩ mình là người không ai sánh kịp. Gan dạ và ưa mạo hiểm, nên cuộc đời nếm đủ mùi cay đắng. Đa số tuổi Thân đa mưu túc trí, lòng dạ kiên định dù gặp hiểm nghèo cũng vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên tuổi Giáp Thân : Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ gặp Đà La, nên phần lớn Tình Duyên dang dở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Đinh Tiên Hòang tuổi Giáp Thân 924 băng hà năm Kỷ Mão 979 : Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Đức Tả Quân Lê Văn Duyệt tuổi Giáp Thân 1764 mất năm Nhâm Thìn 1832 - Tổng Thống Hoa Kỳ Truman tuổi Giáp Thân « 8/5/1884 » mất năm Nhâm Tý « 26/12/1972 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Nữ Biên Khảo – Bình Luận Gia Thụy Khuê tuổi Giáp Thân 1944 - Nữ Thiếu Tá Biệt Đội Trưởng đội Thiên Nga Nguyễn Thanh Thủy tuổi Giáp Thân 1944 ).

Giáp Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác : Sơn ( hay Cấn là núi đồi ), Địa ( hay Khôn là đất ), Bác là bóc, lột bỏ, làm cho tiêu mòn, rơi rụng, tan biến. Hình Ảnh của Quẻ : trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào đã đến lúc tiêu trừ - đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, 138

 

thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời, chớ nên hành động. Vì theo lẽ tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có nghĩa là thuận, Quẻ Ngọai là Cấn có nghiã là ngưng nghỉ. Ý của Quẻ hãy thuận Đạo Trời mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nảy sinh, hết vơi sẽ đầy. Núi ở trên đất, đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông.

Ở thời Bác không phải là không làm việc mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói « Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong », đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác.

Quẻ này ngụ ý khuyên Ta : Khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ Thời Cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Thân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Tuần tại cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc Mệnh ) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ độ số của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay có thể gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Long Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù và Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ biến rộng rãi !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy ) và Can (Ất hợp Giáp ) nhưng vì bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát ( Hà Sát ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 7, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 2,12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Tuần, Kình Đà : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có phiền muộn ! ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, lại 139

 

càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Sau may mắn về Tài Lộc dễ có vấn đề rủi ro và phiền muộn !. Muốn hóa giải nên làm nhiều việc Thiện. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Thân ( Kim ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : bất lợi nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc nhiều ngăn trở, thành bại thất thường, dễ bị tai oan và dễ gặp Tiểu Nhân gây phiền phức. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi - Thổ ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù và Thiên Trù cũng dễ đem lại sự hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 4, 6, 8, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Kiếp Sát : Nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm + Thủy Diệu : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa - cần kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn - cẩn thận khi di chuyển xa, dễ té ngã – không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Tuần, Kình Đà, Cô Qủa).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa Bác.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi. 140

 

Giáp Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thân 60 tuổi ( sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957 - Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi ).

 

*Tính Chất chung : Bính Thân nạp âm hành Hỏa do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận, tuy cũng có may mắn, nhưng phần lớn nhờ sức phấn đấu vươn lên của bản thân cùng sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm nên từ Trung Vận đến Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế, các bộ phận như Tim Mạch, Mắt, Ruột non, lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ.

Bính Thân có đầy đủ tính chất của Can Bính : cương trực, bất khuất, ngoan cường, đắc thế thì huy hòang, thất thế thì lạnh như tro tàn – có tài hơn người nhưng ít gặp thời !. Chi Thân : thông minh hơn người, nhanh nhẹn tháo vát, không bao giờ chịu đầu hàng, ở lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt mục đích. Xoay sở giỏi, tính tình độ lượng rộng rãi nhưng nhiều khinh xuất và thường tự cao tự đại. Vì Lộc Tồn ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên có lúc giàu sang cũng khó giữ lâu bền.

Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa trẻ vất vả nhưng sau đó khá giả, tuy nhiên không bao giờ vừa ý. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đức Giám Mục Lê Hữu Từ tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Mùi 1967- Nhà Văn Khái Hưng tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Hợi 1947 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t – Nữ Thủ Tướng Ba Lan Ewa Kopacz tuổi Bính Thân « 3/12/1956 » - Tỷ Phú Mỹ Gốc Việt Kỹ Sư Đòan Trí Trung sáng lập Công Ty Semiled « Bang Idaho », lãnh vực Điện Tử « Chip LED », Nhà Văn Vi Đức Hồi và Nhà Văn Nữ Võ Thị Hảo đều có tuổi Bính Thân 1956 ) .

Bính Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần lý giải của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), khắc nhập Chi Thân ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa bãi - nếu không biết lựa lời ăn tiếng nói, dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (

141

 

 

2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Mệnh Hỏa + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 3, 5, 8 ) về các mặt :

- Công việc,Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và nổi nóng, dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, cẩn thận vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ! ( Đào Hồng ngộ Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Triệt ) – đó không những là 1 cách giải Hạn để giảm nhẹ rủi ro của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa Quán như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Thân ( Kim ): độ xấu tăng nhiều ở đầu và cuối năm và giảm nhẹ ở giữa

 

năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, 142

 

Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh lại thêm Hạn La Hầu hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng Kị ( 1, 3, 5, 6, 7, 9 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( La Hầu + Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà Tang ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - dễ té ngã trong các tháng « 3, 5, 7 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông- không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ( Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + La Hầu ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tài, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi – cũng nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi.

Bính Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Mậu Tý, Nhâm Tý, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi , giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thân 48 tuổi ( sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 - Đại Dịch Thổ : Đất rộng lớn ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Thân nạp âm hành Thổ do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Thổ sinh nhập Kim, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Mậu, Kỷ với giờ sinh Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Xuân ít thuận lợi. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phân Tiêu Hóa ( dạ dầy, mật, lá lách), gân cốt dễ có vấn đề khi tuổi càng cao – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Mậu Thân thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, bất khuất, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi ( đặc tính của Can Mậu ). Bản tính thông minh, nhanh 143

 

nhẹn tháo vát, họat bát ( cầm tinh con Khỉ ) nhưng hơi khinh xuất, đặt vào lãnh vực nào cũng có khả năng tới đích. Ngoan cường nhiều sáng kiến, nhiều người trở nên những nhà phát minh tài ba, nhà thiết kế kiểu mẫu nổi tiếng.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý Sửu thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy – hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan gặp Cô Quả, Thiên Hỉ + Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu hay Cung Thê. ( Thủ Tướng Phan Huy Quát tuổi Mậu Thân 1908 mất tại Nhà Tù Chí Hòa năm Kỷ Mùi 1979 – Họa Sĩ Nguyễn Gia Trí tuổi Mậu Thân 1908 mất năm Qúy Dậu 1993 : Hạn Thái Bạch 85t - Nữ Danh Ca Canada Celine Dion ; Luật Sư Lê Công Định, Luật Sư Nguyễn Bắc Truyễn và Blogger Tạ Phong Tần đều có tuổi Mậu Thân 1968 ).

Mậu Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần Lý Giải Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), sinh xuất với Chi Thân ( Kim ) : tốt, xấu cùng giảm ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung : mưu sự và công việc dễ thành, càng đi xa công danh càng tốt. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Quan, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà và Tướng Ấn cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn Kim hợp Mạng Thổ nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh + Phá Toái, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, kể cả những ai đã có vấn đề về tiêu hoá, thận ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi với các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ! ( Đào + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Hồng + Cô Qủa ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải 144

 

cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách, không những để giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), khắc xuất với Chi Thân ( Kim ) : độ tốt giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc xuất Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ, cũng như về Tài Lộc trong các họat động thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Can ( Ất khắc Mậu ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây ( Thiên Hỉ + Triệt, Hồng Loan + Phục Binh, Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn ( rủi ro và tật bệnh bất ngờ ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Mậu Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Canh Thìn, Giáp Thìn, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị. 145

 

 

4) Canh Thân 36 tuổi ( sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu ).

 

*Tính Chất chung : Canh Thân nạp âm hành Mộc do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Can và Chi có cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có căn bản, năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không ưng ý thỏa lòng vì Can Chi cùng khắc Nạp Âm. Canh Thân có nhiều Kim tính trong tuổi ; khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi- nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Thân có đầy đủ 2 tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, nhạy bén, độc đoán, thích tự lập, ít chịu khuất phục ; Chi Thân : gan dạ, ưa mạo hiểm, thông minh, năng động ( cầm tinh con Khỉ ), cá tính ngoan cường bất khuất, thiên bẩm lãnh đạo và chỉ huy, có nhiều tài năng, coi trọng danh dự.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả, về Già thanh thản và nhàn hạ. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước ( Đại Thi Hào Nguyễn Trãi tuổi Canh Thân 1380 mất năm Nhâm Tuất 1442 - Giáo Chủ Huỳnh Phú Sổ tuổi Canh Thân 1920 mất năm Đinh Hợi 1947 : Hạn La Hầu 28t +Kình Đà - Đức Giáo Hoàng Jean Paul II tuổi Canh Thân « 18 /5 / 1920 » mất năm Ất Dậu « 2/4/2005 » : Hạn Thái Bạch 85t + Kình Đà – Danh Họa Bùi Xuân Phái tuổi Canh Thân « 1/9/1920 » mất năm Mậu Thìn « 24/6/1988 » : Hạn Kình Đà –Nhà Văn Nguyễn Mạnh Côn, Thi Sĩ Hà Thượng Nhân tuổi Canh Thân 1920 - Hòang Minh Chính Tổng Thư Ký Đảng Dân Chủ tuổi Canh Thân « 16/11/1920 » mất năm Mậu Tý « 7/2/2008 » : Hạn Kế Đô 88t - Nhà Văn Tô Hòai tuổi Canh Thân « 27/9/1920 » mất năm Giáp Ngọ « 20/4/2014 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà ). Mặt Tình Cảm : tuổi Canh Thân sống khép kín, với từ ngữ « Canh Cô Mộ Qủa », lại thêm Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan + Triệt, Thiên Hỉ + Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).

Canh Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn hay Thuần Khôn ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn Nam 1940 ).

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc xuất Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những 146

 

ai năm trước đang có nhiều khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt trong Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận, đóng tại Cung Dậu ( Kim ) và trong Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy trong Tiểu Vận dù gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ), khắc Can ( Canh khắc Ất ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng và lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 5, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh - Tướng + Tuần « nên lưu ý chức vụ, nếu giữ chức Trưởng : đề phòng tiểu nhân chơi xấu, gài bẫy », nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh. Nên đi Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Tang, Phục : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây ( Tang Môn lưu, Đào + Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Quả ) . Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi hay Qúy Tỵ 1953 Nam 63 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân, sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt và xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc thành bại thất thường, do nhiều trở ngại - dễ bị tai oan, gặp nhiều ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy sinh nhập Mộc Mệnh ) và trong Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về công việc và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ 147

 

Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, Năm Hạn Kim khắc Mệnh + Can ( Canh khắc Giáp), lại thêm bầy Sao xấu : Đà La, Lưu Hà + Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên nhiều thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh : cẩn thận chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Âm : lưu ý Tiêu Hóa, Bài Tiết, Khí Huyết kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm và khi Di Chuyển xa trong các tháng « 6, 8 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ! ( Tang, Đào ngộ Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi hay tuổi Qúy Tỵ 1953 Nữ 63 tuổi.

Canh Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thân, Bính Thân, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với Trắng,Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thân ( Kiếm Phong Kim = Vàng trên Mũi Kiếm ).

 

a) Nhâm Thân 24 tuổi ( sinh từ 4 / 2 / 1992 đến 22 / 1 / 1993 ).

b) Nhâm Thân 84 tuỗi ( sinh từ 6 / 2 / 1932 đến 25 / 1 / 1933 ).

*Tính Chất chung : Nhâm Thân nạp âm hành Kim do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở 148

 

ngại trên đường Đời – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Kim tính chứa nhiều trong tuổi, nếu Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi.

Mẫu người nhiều nghĩa khí, cương cường, trọng tình nghĩa, vị tha, nặng lòng với gia tộc, quê hương, đất nước.

Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối. ( Vua Quang Trung tuổi Nhâm Thân 1752 băng hà năm Hạn Thái Bạch 40t – Nhà Cách Mạng Phan Chu Trinh tuổi Nhâm Thân « 9/9/1872 » mất năm Bính Dần « 24/3/1926 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thân « 28/6/1712 » mất năm Mậu Tuất « 2/7/1778 » - Tổng Thống Pháp Chirac tuổi Nhâm Thân 1932- Nữ Tài Tử Mỹ lừng danh Liz Taylor tuổi Nhâm Thân ( 27/2/1932)chết năm Tân Mão (23/3/2011)khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 80t – Nữ Tổng Thống Phi Luật Tân Corazon Aquino tuổi Nhâm Thân « 25/1/1933 » chết năm Kỷ Sửu « 1/8/2009 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 78t - Bác Sĩ Nguyễn Hy Vọng tác giả Bộ Tự Điển Nguồn Gốc TIẾNG VIỆT, Nhà Văn Phùng Quán « Nhân Văn Giai Phẩm », Thi Sĩ Nguyên Sa ( Gs Triết Trần Bích Lan ), Thi Sĩ Cung Trầm Tưởng đều có tuổi Nhâm Thân 1932 - Sinh Viên Nguyễn Phương Uyên tuổi Nhâm Thân 1992 – Danh Thủ Bóng Đá Brésil Neymar tuổi Nhâm Thân « 5/2/1992 » ).

Nhâm Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa Bĩ ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Nhâm Thìn Nam 1952).

a) NhâmThân 24 tuổi ( sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993 ).

 

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Chi Thân, khắc xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý ở 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù + Năm Hạn Kim hợp Mệnh, hợp Can ( Nhâm hợp Ất ) rất thuận lợi cho việc học hành, thi cử, dễ dàng xin học bổng và việc làm ( hanh thông về Tài Lộc) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt : 149

 

- Việc học,Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Vân Hớn + Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh : dễ có trở ngại trong Nghiệp Vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – tinh thần dễ giao động, nhiều lo lắng, bất an ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Tang, Đào + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Lộc ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và Tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Qủe Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn Nam 1952.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), sinh xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ) tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Thiếu Âm, Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Lưu Hà + Năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can ( Nhâm hợp Ất ) cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả việc làm ( + Tài Lộc ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 7, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : nên cẩn thận trong Nghiệp Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu + Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết- nên đi Kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ ! ). 150

 

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, nhất là ở các tháng Kị « 9, 11 » ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Giông Bão bất ngờ ( Tang, Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nữ 42tuổi. .

b) Nhâm Thân 84 tuổi ( sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), cùng hành với Can Nhâm ( Thủy ): tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng : Cát nhiều hơn Hung. Mưu sự và Công Việc dễ thành, nhất là khi đi xa ( nếu còn Họat Động !.). Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị ( 9, 11 ) hàng năm của Tuổi. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà + năm Hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xẩy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu « Tai, Thận », Thiếu Dương, Thiếu Âm « Tim Mạch, Mắt », nên lưu ý đối với những ai đã có mầm bệnh ! Nên đi Kiểm Tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Đào + Phục Binh, Hồng Hỉ + Cô Qủa ). 151

 

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc + Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn 1952.

PhongThủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), sinh xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần đóng ngay Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ gặp được nhiều cơ hội tốt trong Họat Động. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều may mắn về công việc ( nếu còn họat động ) và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Kim + ( Ất hợp Nhâm, Mùi hợp thân ), nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Lưu Hà+Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù + Tang Môn Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; nên Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây ( Tang, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc+Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn « rủi ro+tật bệnh » của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ giống như Nam Mạng.

Phong Thủy : : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Nhâm Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, Giáp Thân, Mậu Thân, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Dần, Canh Dần và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

J ) Tuổi DẬU

(Ất Dậu , Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu).

 

1) Ất Dậu 71 tuổi ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 - Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).

 

Tính Chất chung: Ất Dậu nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiểu trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn, nhờ Nạp âm trung hòa độ khắc giữa Can Chi cùng sự phấn đấu của bản thân vươn lên để vượt qua mọi trở ngại. Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.

Can Ất đứng thứ nhì của hàng Can : tính tình chu đáo cẩn thận, trung hậu, thủ tín, kỹ càng ít bị sai lầm. Chi Dậu : chịu khó, làm việc cần cù chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức ( cầm tinh con Gà ), đôi khi cao ngạo, nhưng có trách nhiệm cao trong công việc, luôn tuân thủ kỷ luật. Bản tính trầm lặng, đứng đắn, có khả năng về Lãnh Vực Kinh Tế, Kỹ Thuật, Quản Lý. Nhiều tham vọng, sự thành công đôi khi chưa đủ, mà phải toàn thiện toàn mỹ, do đó đôi khi gặp thất bại vì quá cẩn thận và nhiều ảo vọng. Rất thông minh, thường đưa ra những ý tưởng hết sức độc đáo, năng lực xử lý công việc cao và cách suy nghĩ cực kỳ chín chắn nên đa số có bằng cấp cao trong ngành Kinh Tế, Kỹ Thuật. Tuổi Dậu có đặc trưng là rất thích cái đẹp, đặc biệt phái Nữ - thường là khách hàng trung thành của các Trung Tâm Thẩm Mỹ cao cấp. Phần lớn cực kỳ mẫn cảm với màu sắc, hơn hẳn các người khác trong lãnh vực phối màu.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu )+ Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Khải Định tuổi Ất Dậu 1885,băng hà năm Ất Sửu 1925: Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai - Hộ Bộ Thượng Thư Phạm Thận Duật triều Tự Đức tuổi Ất Dậu 1825- khi phò Vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương chống Pháp bị bắt đi đầy tại Tahiti - chết trên Tàu ngày 23 tháng 10 năm Ất Dậu 1885 khi vận số đi vào Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô - Liệt Sĩ Trần văn Bá tuổi Ất Dậu 1945 hy sinh năm Ất Sửu 1985: Hạn Thái Bạch 40t - Tổng Thống Srilanka Mahinda Rajapakse “ 18/11/1945”+ Tổng Thống Miến Điện Thein Sein và Lãnh Tụ Đối Lập Aung San 153

 

Suu Kyi đều có tuổi Ất Dậu 1945 – Nữ Danh Ca Khánh Ly tuổi Ất Dậu 1945- Tiểu Thuyết Gia Pháp Patrick Modiano tuổi Ất Dậu“30/7/1945” đoạt giải Nobel VănChương năm 2014 ).

Ất Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Trạch ( hay Đoài là ao hồ, đầm ); QUY MUỘI : con gái gả về nhà chồng, nghĩa bóng là xử sự đại khái, không kiên trì, thường hối hận về sau. Hình Ảnh của Quẻ: Trên ao hồ có sấm động. Quẻ Nội là Đoài ( gái nhỏ ), Quẻ Ngoại là Chấn ( hay Lôi tượng trưng cho Trưởng Nam ). Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo, ý nghĩa là người con gái nhỏ theo về với người đàn ông lớn tuổi, cho nên đặt tên Quẻ là Quy Muội. Theo quan niệm xưa thì sự phối hợp âm dương có vẻ vội vã, gái chỉ vì vui mà tự động theo trai. Hai Hào 2 và 5 lạc vị âm dương nên không chính Danh, lại thêm Hào 3 và 5 đều là Hào Âm mà cưỡi lên hai Hào Dương 2 và 4, có hình tượng như Vợ ăn hiếp Chồng. Quẻ này có ý khuyên ta: nên theo con đường của Lẽ Phải ( chính Danh ), cần có trách nhiệm, không nên theo cảm giác đam mê nhất thời. Mù quáng chạy theo khoái lạc là rất nguy hiểm. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng.

Bất cứ công việc gì làm chung ( ngay cả Hôn Ước ) không có mục tiêu chung, không tự do thỏa thuận, không lợi lộc cho các đối tác, mà có thể hợp tác lâu dài. Sự kết hợp với hậu ý vị kỷ cá nhân thường dẫn đến sụp đổ. Thỏa mãn nhất thời thường khó tiến tới thành công lâu dài. Sự bền bỉ trong mọi Kết Hợp là Bình Đẳng và Tự Do.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc) và sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều Giờ trên Màn Hình. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay tại Mùi ( Thổ khắc Mệnh ), Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa – tuy khắc Mệnh Thủy, nhưng được Thế Tam Hợp ), cùng với Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại thăng tiến cùng dồi dào về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy được gặp Hạn tốt + Năm Hạn Kim hợp Mệnh, có cùng Can Ất + Chi ( Mùi hợp Dậu ) nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng không vừa ý do đ kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 1, 3 »). 154

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng + Tuần, Triệt, Đà ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu, Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện ( Lộc + Tuế Phá ) – đó cũng là 1 cách vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) và khắc nhập với Can Ất ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tuỳ thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Cổ Nhân thường cữ mặc toàn trắng trong tháng kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm trong tháng 5 âm lịch lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh) đó là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được năm Hạn Kim hợp Thủy Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, khắc Can, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh có thể xảy ra các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc- không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn Chế Di chuyển xa ( Mã + Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn và khi xử dụng Máy móc nguy hiểm ; dễ té ngã : tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng kị « 1, 3 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp với Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Đà, Quan Phủ ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa +Tang Môn + Tang lưu ). Không nên Phiêu Lưu nếu đang êm ấm !. 155

 

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán ( Lộc + Tuế Phá ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 80 tuổi.

Ất Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Qúy Dậu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Dậu 59 tuổi ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 - Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Dậu nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do sự cố gắng kiên trì của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, mùa Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông hơi vất vả.

Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên - một số ít - tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị ( đều thuộc Thủy ) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự ( lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa ). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề.

Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Nhà Bác Học Pétrus Ký tuổi Đinh Dậu « 6/12/1837 » mất năm Mậu Tuất 1898 : Hạn Kế Đô 61t - Tổng Giám Mục Ngô Đình Thục tuổi Đinh Dậu « 6/10/1897 » mất năm Giáp Tý « 13/12/1984 » : Hạn Kế Đô 88t + Kình Đà - Nữ Văn Thi Hào Tương Phố tuổi Đinh Dậu 1897 mất năm Qúy Sửu 1973 – Hòa Thượng Thích Quảng Đức tuổi Đinh Dậu 1897 tự thiêu năm Qúy 156

 

Mão « 11/6/1963 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 67t + Kình Đà - Sát Thủ Bin laden tuổi Đinh Dậu « 10/3/1957 » bị giết năm Tân Mão « 2/5/2011 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Luật Sư Cù Huy Hà Vũ tuổi Đinh Dậu « 2/12/ 1957 » - Nữ Thi Sĩ Đặng Xuân Mai tuổi Kỷ Dậu 1957- Thủ Tướng Úc Tony Abbott tuổi Đinh Dậu « 4/11/1957 ». ).

Đinh Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ : Hỏa ( Hỏa hay Ly là lửa, điện ), Trạch ( hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa ở trên Đầm, trên Lửa dưới Nước : không hợp nhau, xa cách nhau nên gọi là Khuê. Đòai ( Trạch ) có tính vui, hòa thuận ; Ly ( Hỏa ) có đức sáng, thông minh : hòa vui nương dựa vào sự sáng mà làm việc thì có lợi hay dùng trí thông minh hòa đồng vào Tập Thể, mọi sự sẽ thành công. Vạn vật tuy khác nhau mà sinh hóa cùng theo một định luật như nhau. Trai Gái một Dương một Âm mà vẫn cảm thông được nhau. Thế là trong chỗ khác nhau lại có cùng một điểm giống nhau, tìm ra được « điểm Đồng » trong « cái Dị » là hiểu được cái diệu dụng của Quẻ KHUÊ để thành công ở đời.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi ; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an ; nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang khó khăn ( do Hạn Thái Bạch ); năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động. Các Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận cũng như ở Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến ). Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Tuy được gặp Hạn Thái Dương và nhiều Sao Tốt, nhưng vì năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh « Phá Hư » dù gặp nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Thái Dương : nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, kể cả Tiêu Hóa ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 » ). 157

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ; không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ), lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng – mưu sự và công việc lúc thành, lúc trở ngại - dễ có bất hòa với mọi người, nhất là với người Thân. Tâm Trí thường bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Khôi Việt, Văn Tinh, cũng dễ đem lại lúc đầu, về hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Tửu Lầu, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Tóai, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà + Thổ Tú : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Phá Toái, Quan Phủ : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng nhị hợp với Kình, Hỉ + Phục Binh) - dễ có phiền muộn, bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú+ Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), vừa đỡ rủi ro, tật bệnh ( do Hạn Thổ Tú ), lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như Nam mạng. 158

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

Đinh Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mão, Qúy Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Dậu 47 tuổi ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970 - Đại Dịch Thổ : Đất rộng lớn ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Dậu nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Thổ sinh nhập Kim = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có thực lực hơn người, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa như Dạ Dầy, Mật, Lá Lách dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa thì hợp mùa sinh - mùa Xuân ít thuận lợi. Nếu ngày sinh có hàng Can Bính Đinh sinh giờ Sửu Mùi được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ.

Kỷ Dậu thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận và chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang trong lòng nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ). Thêm tính chất của Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » ) rất chịu khó, siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Có óc tổ chức, ít khi lớn tiếng với ai, nhưng khi cần tranh cãi thì cũng bênh vực ý kiến của mình đến cùng. Nhận xét rất tinh tế, luôn đi trước người khác một bước trong mọi công việc, nhìn rõ được xu hướng phát triển – có sở trường về Kinh Tế Tài Chánh. Thành công chưa đủ, sự thành công còn phải đi đến chỗ hòan Thiện, toàn Mỹ mới chịu. Đặc tính của Tuổi Dậu là thích cái Đẹp - nhất là phái Nữ - cực kỳ mẫn cảm với màu sắc và trang điểm.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú – đóng tại Ngọ vừa giàu vừa Tài Hoa, danh lợi vẹn toàn. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng thuộc mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Nhà Văn Thạch Lam « Tự Lực Văn Đoàn » tuổi Kỷ Dậu 1909 mất năm Nhâm Ngọ 1942 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 34t - Luật Sư Nguyễn Mạnh Tường tuổi Kỷ Dậu 1909, mất năm Đinh Sửu « 13/6/1997 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Luật Sư Nguyễn văn Đài tuổi Kỷ Dậu 1969 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ) và sinh nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng nhanh nhiều ở đầu ở giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý tọai lòng ! mưu sự và công việc lúc thành lúc trở ngại – Tâm Trí bất an, dễ có nhiều bất hòa, nhất là đối với người thân, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

159

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh Thổ ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn Kim hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại lúc đầu, hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể bất thần xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Kiếp sát, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : nên lưu ý về chức vụ, nhất là ở vị trí Chỉ Huy - nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ có bất hòa, không nên tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa - cần kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ! cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng kị « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thổ Tú + Thiên Hỉ gặp Phục Binh ) dễ có bất hòa và phiền muộn ( Thổ Tú + Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm trong đời sống lứa đôi !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( song Hao ) : đó không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân để bớt rủi ro, tật bệnh, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 56 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Chi Dậu ( Kim ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mặt, Mắt và Khí huyết, dễ đau đầu khó ngủ, Tâm Trí bất an. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( do Hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt trong Họat Động. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ cũng dễ đem lại lúc đầu nhiều thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy 160

 

nhiên gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác dễ có rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nổi nóng, tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư »,dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ; nên nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; cần đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Vân Hớn+ Đào Hồng nhị hợp Kình, Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, dễ té ngã, cẩn thận khi đứng trước các dàn máy nguy hiểm - thận trọng khi Di Chuyển xa trong các tháng Kị « 4, 6 » ).

Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi càng nên đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 56 tuổi.

Kỷ Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Ất Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Qúy Dậu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Ất Mão và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Dậu 35 tuổi ( sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu ).

 

*Tính Chất chung : Tân Dậu nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Dậu ( Kim ) – Can và Chi cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, ít gặp trờ ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi, thường gặp trở ngại và nhiều điều không xứng ý thuận lòng, vì Can Chi khắc Nạp Âm. Tân Dậu chứa nhiều Kim tính trong tuổi ; khi lớn tuổi dù Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế, các bộ phận như Phổi, Ruột dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.

Tân Dậu có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, thẳng thắng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » rất chịu khó, cần cù siêng năng, chăm chỉ đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Mẫu người có đầu óc trật tự, ít khi to tiếng với ai, nhưng lúc tranh cãi thì bảo 161

 

vệ ý kiến của mình đến cùng. Tầm nhận xét rất tinh tế trước khi có một vấn đề nào đó sảy ra, luôn đi trước các người khác một bước – phán đóan công việc cực kỳ chính xác nên hậu qủa công việc thường vượt qúa sức tưởng tượng !.Có khiếu về Quản Trị, Tài Chánh, mang nhiều tham vọng và luôn luôn hướng tới mục đích đã vạch sẵn đến cùng, ít khi chịu bỏ dở.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Quân Sư Khổng Minh đời Tam Quốc tuổi Tân Dậu 181- Đức Hồng Y Trịnh văn Căn tuổi Tân Dậu 1921 mất năm Canh Ngọ 1990 : Hạn Kế Đô 70t + Kình Đà - Đại Tướng Cao Văn Viên tuổi Tân Dậu « 21/12/1921 » mất năm Đinh Hợi « 22/1/2008 »- Thủ Tướng Nguyễn Xuân Oánh, Nhạc Sĩ Phạm Duy, Thi Sĩ Quang Dũng, Họa Sĩ Tạ Tỵ đều có tuổi Tân Dậu 1921- Nữ Hòang Nhạc Pop Mỹ Britney Spears ; Blogger Nguyễn Hoàng Quốc Hùng, Danh Thủ Tennis Thụy Sĩ Roger Federer và Nữ Danh Thủ Tennis Mỹ Serena Williams đều có tuổi Tân Dậu 1981 ).

Tân Dậu theo Dịch Lý thuộc Trạch Vi Đòai ( hay Thuần Đoài ) : Trạch là ao, hồ ; Đoài cũng là ao, hồ. Theo nghĩa bóng là vui lòng, vừa ý. Hình ảnh của Quẻ :Ao, hồ trồng lên nhau tạo nên hình ảnh của sự vui vẻ thỏa mãn, vừa lòng, sự quang minh, quân bình, khả năng thuyết phục người khác. Đoàn kết với bạn bè để đem lại niềm vui cho mọi người và làm cho mọi người tâm phục, xử sự như vậy ai cũng vừa lòng đẹp ý. Nhưng nhớ một điều : Miệng lưỡi là Họa hay Phúc khó lường trước!. Do vậy khi làm việc gì cũng nên cẩn thận lời nói trong giao tiếp với người chung quanh cũng như bè bạn.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) và Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh sang sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn năm trước ( do Hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cũng như trong Lưu Thái Tuế ( đóng tại Cung Mùi - Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn +Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến, cũng như Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng Mình, mà có ảnh hưởng tốt cho các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc Tuổi ( Kim khắc Mộc), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh 162

 

Phù, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : lưu ý chức vụ và Tiền Bạc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - kể cả Phổi, Ruột – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 7, 9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Tuần ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu ) – không nên Phiêu Lưu, nếu đang êm ấm !. Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI .

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, cùng hành Kim với Can Tân và Chi Dậu : độ xấu tăng nhiều ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Để giải Hạn Thái Bạch người xưa thường cữ mặc tòan màu trắng trong tháng Kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can + Chi ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại thuận lợi lúc đầu cho mưu sự và tài lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Thái Bạch cũng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Quả, Tang Môn+ Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 6, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Kình : lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động ; nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Bộ máy Tuần Hòan, Tiêu Hóa và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ! – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ). 163

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hỉ + Tuần, Đào Hồng + Kình, nhị hợp Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Cô Qủa + Tang Môn +Tang lưu )- không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Tang Môn, Phục Binh ) lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 7, 9 »).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), không những được nâng cao uy tín, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 80 tuổi.

Tân Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Đinh Dậu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Kỷ Mão và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

6) Qúy Dậu : Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ).

 

a) Qúy Dậu 23 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).

b) Qúy Dậu 83 tuổi ( sinh từ 26 / 1 / 1933 đến 13 / 2 / 1934 ).

*Tính Chất chung : Qúy Dậu nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề ; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh ; mùa Hạ hơi vất vả.

Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm ; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn !.

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May 164

 

Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngànhnghề. ( Thiếu Tướng Lê Văn Hưng, Chuẩn Tướng Lê Nguyên Vỹ đều có tuổi Qúy Dậu 1933- cùng tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t + Kình Đà – Nhạc Sư Lê văn Khoa, Nhà Văn Vy Thanh, Nhà Văn Văn Quang, Nhà Văn Vũ Thư Hiên đều có tuổi Qúy Dậu 1933 ).

Qúy Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Trạch TIẾT : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm. Hình ảnh của Quẻ : Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt ; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung ( Hào 2 và Hào 5 ) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.

Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán ( lọan lạc nhiễu nhương ). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết : Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn ; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng ; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.

a) Qúy Dậu 23 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).

Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc xuất với Can Qúy ( Thủy ) : tốt giảm, xấu tăng ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động : không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Kim Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến cho việc học hành, thi cử và việc làm, kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy năm Hạn Kim hợp Mệnh+Can, Chi với nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm 1 bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 5, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Học hành, Thi Cử, Công việc,Giao tiếp ( Khôi Việt + Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý công việc, học hành thi cử - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ). 165

 

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Phổi và Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 10, 12 » ).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn ( rủi ro + tật bệnh ) của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như tuổi Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc nhập với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, dễ bất hòa với mọi người – mưu sự và công việc thành, bại không đều. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng rất lợi cho việc học hành, thi cử ( hanh thông + thăng tiến, kết quả tốt), kể cả các công việc ( lợi về Tài Lộc - dễ dàng xin học bổng hay trúng Thầu ) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 5, 8, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, cẩn thận khi thi cử « tinh thần dễ bất ổn », hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Dông bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Quả+ Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị ( 10, 12).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ 166

 

đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG.

Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi ( xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

c) Qúy Dậu 83 tuổi ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc nhập với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm !. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân – mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng- Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Kim Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng đem lại – lúc đầu - hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + Năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Tang : nên lưu ý chức vụ « nếu còn họat động », mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý về Tim Mạch, Phổi và

Mắt với những ai đã có mầm bệnh- nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã - cẩn thận khi Di chuyển xa ở các tháng « 10, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh )- dễ có bất hòa ( Thổ Tú ) và phiền muộn và tin buồn ( Cô Quả +Tang Môn + Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại cần phải nhiều cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc ( Lộc + Triệt ) ; tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại ít ỏi của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 56 tuổi. 167

 

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc xuất với Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm ; giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nẩy dễ hung hăng với mọi người, nếu không giữ gìn lời nói dễ mua thù chuốc óan ; nặng có thể đưa nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tuần : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự ; thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Kim hợp Mệnh + Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận với tuổi đã cao, nên cảnh giác, dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 5, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường !).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh ) dễ có phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa + Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng Kị « 10, 12 », kể cả cần cẩn thận khi Di Chuyển xa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 56 tuổi.

Qúy Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với các màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị. 168

 

K) Tuổi TUẤT ( Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất )

1) Giáp Tuất ( Sơn Đầu Hỏa : Lửa trên Núi ).

 

a) Giáp Tuất 22 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1/ 1995 ).

b) Giáp Tuất 82 tuổi ( sinh từ 14 / 2 / 1934 đến 3 / 2 / 1935 ).

 

Tính Chất chung : Giáp Tuất nạp âm hành Hỏa do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa Tuổi đời gặp nhiều trở ngại lúc thiếu thời. Nhờ Nạp Âm Hỏa trung hòa độ khắc giữa Can và Chi cùng sự phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời gặp nhiều may mắn, trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào Mùa Xuân và Hạ là hợp mùa sinh. Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can thường thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, thời thanh niên cũng vượt trội đồng trang lứa. Vì trực tính ( mạng Kim hay mạng Hỏa ) nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong môi sinh còn tùy thuộc vào Lá Số Tử Vi của mỗi người. Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa được hưởng cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Lý Thái Tổ tuổi Giáp Tuất 974 băng hà năm Mậu Thìn 1028 : Hạn La Hầu 55t - Danh Tướng Hàn Tín đời Tiền Hán tuổi Giáp Tuất –Thủ Tướng Anh Winston Churchill tuổi Giáp Tuất « 30/11/1874 » mất năm Giáp Thìn « 22/1/1965 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t - Đại Văn Hào Pháp Voltaire tuổi Giáp Tuất « 21/9/1694 » chết năm Mậu Tuất « 30/5/1778 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t + Thái Bạch+Tam Tai - Đức Hồng Y Phạm Minh Mẫn tuổi Giáp Tuất 1934 - Nữ Danh Ca Thái Thanh tuổi Giáp Tuất « 5/8/1934 » - Nhà Văn Bùi Ngọc Tấn tuổi Giáp Tuất 1934 – Đại Danh Ca Mỹ Elvis Presley tuổi Giáp Tuất « 8/1/1935 » chết năm Đinh Tỵ « 16/8/1977 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô+Kình Đà ).

Giáp Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Thìn Nam 1964 ). Giáp Tuất Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( xem phần Lý Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi Tuổi Giáp Thìn Nữ 1964 ).

a) Giáp Tuất 22 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1 / 1995 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) và khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng, nửa Cát, nửa Hung : mưu sự và công việc tuy có hanh thông, nhưng cũng dễ có trở ngại bất chợt. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi 169

 

khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( của Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho việc học hành, thi cử ; kể cả việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn Thái Bạch, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Việc học, Thi cử, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Tiêu Hóa, Thận, Răng ! – nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu nghi ngờ !)

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc trước Dàn Máy nguy hiểm ), kể cả cẩn thận khi Thi Cử ( dễ nhầm lẫn ) trong các tháng Kị ( 2, 12 ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )- đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ).

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tuất ( Thổ ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Thiên Quan, Khôi Việt, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc học hành thi cử ( dễ dàng xin học bổng ); thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài 170

 

Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được mọi người biết đến ). Tuy có nhiều Sao Tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Hỏa Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Tiểu Hao, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, học hành, thi cử, giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Khí Huyết, Tiêu Hóa, Răng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Thiên Không, Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần : lưu ý xe cộ , tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng kị « 2, 12 » ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn như Giáp Thìn Nữ 1964.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.

b) Giáp Tuất 82 tuổi ( sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 ).

 

Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Giáp ( Mộc) và khắc nhập với Chi Tuất ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 9 Ngọn Nến, Hoa qủa, Trà nước ; bàn thờ quay về Hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự lúc đầu và thăng tiến trong Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát ( dễ có rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan), Song Hao ( hao tán ), Cô Qủa ( phiền muộn, cô đơn), Tử Phù, Trực Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh ( dù được nhiều sao giải ), có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động – nên hòa nhã trong giao tiếp, 171

 

tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc Nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Giông Tố bất ngờ ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ) - nên lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng « 1, 2, 7, 12 » - dễ té ngã ! ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : rất xấu ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay trong các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà, nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng chung tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên, Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Quan, Hỉ Thần, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Họat Động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Đặc biệt là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện ( dễ thành công và tăng cao uy tín ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp Năm Hạn Kim + Hạn Kế Đô cùng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ ( thương tích, tật bệnh), Cô Qủa ( phiền muộn, cô đơn ), Song Hao ( hao tán ), Tử Phù, Phá Toái, Kiếp Sát ( rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 7, 9, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Kình, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ) - dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo !. 172

 

- Di Chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị « 2, 3, 9, 12 » ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.

Giáp Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Tuất 70 tuổi ( sinh từ 2 / 2 / 1946 đến 21 / 1 / 1947 - Ốc Thượng Thổ : Đất trên Nóc Nhà ).

 

* Tính Chất chung : Bính Tuất nạp âm hành Thổ do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài, gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, nhất là Tiền Vận và Trung Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Giáp, Ất hay Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy, thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá lách, Miệng và xương cốt khi lớn tuổi dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mẫu người Bính Tuất đa năng, trung thực, ngay thẳng, hào hiệp và hào phóng – phân minh trong vấn đề tiền bạc. Đa số có dáng dấp tuấn mỹ khỏe mạnh - Nữ Mệnh cốt cách thanh lịch và Đào Hoa. Tuổi Tuất thường sớm rời xa gia đình, đối xử với bạn bè như người thân – có trực giác mạnh, mẫn cảm, thông minh nhưng thiếu tinh tế trong cuộc sống - dễ thành công trong mọi ngành - đặc biệt là Kinh Tế, Ngân Hàng.

Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đại Thi Hào Nguyễn Du tuổi Bính Tuất 1766 mất năm Canh Thìn 1820 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Tổng Thống Hoa Kỳ Clinton, George Walker Bush + Linh Mục Nguyễn văn Lý, Nữ Tình Báo Đặng Mỹ Dung « Yung Krall » đều có tuổi Bính Tuất 1946 ).

Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan, Thiên Hỉ + Triệt, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). 173

 

Bính Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN và Bính Tuất Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : tốt xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng ít độc như Nữ Mạng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ ), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ ) và ở Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long và Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Phục Binh, Lộc Tồn + Triệt, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng và không được như ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Thận, Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Đà La, Tang Môn ) ; nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 », nhất là tháng 5 : Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo Cổ Ngựa !.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Phục Binh, Hồng + Triệt, Hỉ gặp Cô Qủa), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro , thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ ), cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) : tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an,

174

 

 

tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ ! -mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đồng thời cũng là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngoái đang khó khăn ( vì Hạn La Hầu ), năm nay có nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động !.Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Dương + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng với bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Triệt : nên lưu ý công việc và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn, đau buồn ).

- Di chuyển ( Mã ngộ Đà + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.

Bính Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thìn, Nhâm Thìn và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Tuất 58 tuổi ( sinh từ 18 / 2 / 1958 đến 7 / 2 / 1959 - Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

175

 

*Tính Chất chung : Mậu Tuất nạp âm hành Mộc do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Nạp Âm khắc Can + Chi, nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều không xứng ý toại lòng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như bao tử, lá lách, miệng và xương cốt dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mậu Tuất thuộc mẫu người cứng cỏi, trực tính, đa năng, hào hiệp, lòng đầy tự hào, đôi khi tự cao tự đại. Phần lớn có khiếu về Kinh Tế, Y Dược, đa số được nổi danh ở Lãnh Vực này. Nếu Mệnh Thân đóng Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Thiên Hỉ + Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê. ( Đức Hồng Y Trịnh Như Khuê tuổi Mậu Tuất 1898 mất năm Mậu Ngọ 1978 : Hạn Kình Đà – Tướng Henri Navarre Tư Lệnh Quân Đội Viễn Chinh Pháp tại Việt Nam, người tạo ra Trận Địa Điện Biên Phủ tuổi Mậu Tuất ( 31/7/1898 ) chết năm Quý Hợi ( 26/9/1983) khi vận số đi vào Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch - Nữ Hòang Nhạc Pop Madonna tuổi Mậu Tuất « 16/8/1968 » - Đại Danh Ca Mỹ Micheal Jackson tuổi Mậu Tuất « 29/8/1958 » chết năm Kỷ Sửu 2009 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t - Ca Nhạc Sĩ Việt Dzũng tuổi Mậu Tuất 1958 chết năm 2012 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà - Nghệ Sĩ Dương Cầm Đặng Thái Sơn tuổi Mậu Tuất 1958 - Nữ Tướng đầu tiên Lãnh Đạo Lực Lượng gìn giữ Hòa Bình của Liên Hiệp Quốc : Thiếu Tướng Kristin LUNG người Na Uy tuổi Mậu Tuất « 16/5/1958 » ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất, khắc nhập với Mộc Mệnh : độ xấu tăng cao ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Hung Kiết ( Cát ) cân bằng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường kiêng mặc toàn màu trắng trong tháng Kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm cũng trong tháng Kị lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà, nước ; bàn Thờ quay về hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông. Nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị cùng các ngành nghề tiếp cận 176

 

nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh+Hạn Thái Bạch cũng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 10, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm nhiều đến Tiêu Hóa, Thận, kể cả Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn !).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Hỉ gặp Cô Qủa) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo : không nên phiêu lưu khi đang êm ấm !.

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Thiên Mã gặp Đà La, Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi nếu 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ), đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất ; sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở giữa và đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh trong năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tướng Quân, Quốc Ấn, Thanh Long + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và thăng tiến về mặt Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm hợp Mệnh, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Tử Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 7, 10, 11 ) về các mặt : 177

 

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Tuần : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương+ Thiếu Âm + Thái Âm, : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, khó ngủ, Tinh Thần giao động nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để Di Dưỡng Tinh Thần ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà La, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » ; cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.

Mậu Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Bính Dần, Giáp Dần, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Tuất 46 tuổi ( sinh từ 6 / 2 / 1970 đến 26 / 1 / 1971 - Thoa Xuyến Kim « Vàng vòng Xuyến » ).

 

*Tính Chất chung : Canh Tuất nạp âm hành Kim do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường Đời. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là hợp mùa sinh. Canh Tuất có nhiều Kim Tính trong tuổi, khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Tuất thuộc mẫu người sắc sảo, quyền biến, cứng rắn, độc đóan nên dễ trở thành độc tài khi nắm quyền trong tay. Mẫu người sống khép kín, ít cởi mở nên cô đơn trong Hành Động cũng như trong Tình Cảm ( đặc tính của Can Canh : Canh Cô Mộ Qủa ). Thêm tính chất của Chi Tuất đa năng , trực tính, phần lớn sớm xa gia đình.

Canh Tuất có tài về lập thuyết, nhiều sở trường về Kinh Tế, Tài Chánh và Qủan Trị, tuy cứng rắn độc đóan nhưng rộng rãi, phóng khóang, về tiền bạc rất phân minh - một số ít cũng có khiếu về Văn Học Nghệ Thuật. Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + 178

 

Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Kình Đà, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, Thân hay Phu, Thê.

( Khổng Phu Tử người nước Lỗ tuổi Canh Tuất – Đại Thi Hào Pháp Lamartine tuổi Canh Tuất 1790 mất năm Kỷ Tỵ 1869 : Hạn Kế Đô 79t + Kình Đà –Nhà Văn Nguyễn Tuân tuổi Canh Tuất 1910 mất năm Qúy Mão 1963 - Ông Ngô Đình Nhu tuổi Canh Tuất 1910 bị thảm sát năm Qúy Mão 1963 : Hạn Kình Đà - Học Giả Hồ Hữu Tường tuổi Canh Tuất 1910 bị chết trong trại Tù năm Canh Thân 1980 : Hạn Kế Đô 70t – Nhà Tử Vi Học Thiên Lương tuổi Canh Tuất mất năm Ất Sửu 1985 - Tỷ phú Mỹ gốc Việt Kỹ Sư Charlie Tôn Qúy, ông Hòang cuả Nghề NAIL với thương hiệu Regal NAIL, Linh Mục Phêro Nguyễn văn Khải, Nữ Danh Ca Nhạc Pop Mỹ Mariah Carey, Nữ Ca Sĩ Như Quỳnh, Nữ Ca Sĩ Hồng Nhung đều có tuổi Canh Tuất 1970 ).

Canh Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn và Canh Tuất Nữ thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn 1940 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), khắc nhập với Chi Tuất ( thổ ) : xấu nhiều ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của các tháng Kị ( 1, 7 ), với 9 ngọn Nến, Hoa qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Mùi ( Thổ ), đó là cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Lưu Thái Tuế và của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh Kim ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 5, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh, Phá Toái, Hà Sát : nên lưu ý chức vụ và tiền bậc – không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt, xương cốt với những ai đã có vấn đề !– nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho những ai còn độc thân – nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ). 179

 

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thiên Mã + Đà, Tang, Quan Phủ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 6, 8 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g trong các tháng Kị với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước ; bàn Thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) vừa là Cung của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hao, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô cũng hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Đà La, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Đại Hao, Cô Qủa, Tử Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân. ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ), dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. 180

 

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thiên Mã + Đà La, Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị « 3, 6, 8, 9 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 trong những các Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.

Canh Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, Bính Tuất, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Mậu Thìn và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Tuất 34 tuổi ( sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 - Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn ).

 

Tính Chất chung : Nhâm Tuất nạp âm hành Thủy do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Nhờ sức phấn đấu của Bản Thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp âm và Can nên nửa Đời sau cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thủy vượng hay suy nếu thiếu chất Thổ kềm chế các bộ phận Bài Tiết và Thính Giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm.

Nhâm Tuất có đầy đủ 2 tính chất của Can Nhâm : linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính – lúc đắc thế, rất hào hiệp. Chi Tuất : đa năng, trung thực rộng rãi phóng khóang, rất phân minh về tiền bạc. Nhâm Tuất thuộc mẫu người thông minh, đa tài, làm việc gì cũng dễ thành công nhưng không bền chí. Đa số có Sở Trường về Kinh Tế, Tài Chánh, Ngân Hàng. sớm xa gia đình từ thủa trẻ nên đối xử với bạn bè như người thân thuộc. Sinh vào Mùa Đông là thuận mùa sinh.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Hỏa Cục hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Mộc Cục với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Văn Hào Pháp Victor HUGO tuổi Nhâm Tuất « 26/2/1802 » chết năm Ất Dậu « 22/5/1885 » - Thiếu Tướng Trình Minh Thế tuổi Nhâm Tuất 1922 tử trận năm Ất Mùi 1955 : Hạn Kế Đô 34t –Thi Sĩ Hòang Cầm « Bùi Tằng Việt » tuổi Nhâm Tuất « 22/2/1922 mất năm Canh Dần 181

 

« 6/5/2010 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t +Kình Đà – Blogger Đặng Chí Hùng tuổi Nhâm Tuất 1982 ).

Nhâm Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ và Nhâm Tuất Nữ thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Thìn 1952 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng, nhưng phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh Thủy ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho Công Việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Cổ Phiếu, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt cùng Năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Lộc+Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc- nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Cô Quả )- dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di Chuyển : cẩn thận mỗi khi Di Chuyển xa ( Thiên Mã ngộ Kình Dương + Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 9, 11 » của tuổi.

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Kiếp Sát ), đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như tuổi Nhâm Thìn Nam 1952. 182

 

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh nhập với Chi Tuất ( Thổ ) : tốt nhiều ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh Thủy ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc – kể cả về Tài Lộc - ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy + Hợp Can và Chi ) và nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 7, 9, 11 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh - cần kiểm tra định kỳ - không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ - mỗi khi lòng không ổn định, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nới thóang mát để di dưỡng Tinh Thần ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Thiên Không, Đào + Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã gặp Kình Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 cách giải Hạn ( rủi ro+tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.

Nhâm Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Dần, Nhâm Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Tuất, Mậu Tuất, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Giáp Thìn và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị. 183

 

L) Tuổi HỢI

(Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi ).

1) Ất Hợi ( Sơn Đầu Hỏa : Lửa trên Núi ).

 

a) Ất Hợi 21 tuổi ( sinh từ 31/1/ 1995 đến 18/2/1996 ).

b) Ất Hợi 81 tuổi ( sinh từ 4/2/ 1935 đến 23/1/1936 ).

 

*Tính Chất chung : Ất Hợi nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực dồi dào, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn ở Tiền Vận và Hậu Vận – vì Chi khắc Nạp âm nên cuối Trung Vận thường gặp nhiều trắc trở, không được như ý như Tiền Vận.

Can Ất đứng thứ nhì hàng Can, có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, nhạy bén và có thêm đặc tính chịu khó cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc. Chi Hợi thuộc Chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) biểu tượng là 2 con cá đặt ngược chiều nhau, nói lên tính cách song hành trong bản chất ( cá kiểng và cá kình ) tính tình ngang tàng phóng khóang, có lý tưởng, đôi khi ngây thơ, lãng mạn, khẳng khái, hào phóng - thuộc về Chi có nhiều may mắn trong 12 Chi. Mẫu người ham học, có khiếu về Văn Chương và Khoa Học Tự Nhiên, phần lớn có ý chí kiên cường, có tài lãnh đạo, xử lý công việc vững vàng thường dồn hết tâm trí vào mục tiêu.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi, thuở thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Mộc Cục thật là tòan hảo vì được trùng phùng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh : mẫu người khiêm cung, khiêm tốn, đầy lòng nhân ái, chân thành, hào hiệp, trọng tình nghĩa đối với mọi người, nhất là đối với Đất Nước và Đồng Bào lại giàu lòng hy sinh và quảng đại. Đóng tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà, Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu Thê. ( Đức Đạt Lai Lạt Ma Tây Tạng tuổi Ất Hợi 1935- Tổng Thống Palestin Mahmoud Abbas tuổi Ất Hợi « 26/3/1935 » - Nhà Văn Duyên Anh tuổi Ất Hợi 1935 mất năm Đinh Sửu 1997- Nhà Thơ Nhất Tuấn tuổi Ất Hợi . )

Ất Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG : Lôi ( hay Chấn ) là Sấm sét, Thiên ( hay Càn ) là Trời ; Đại Tráng là chí khí ( ý chí lớn mạnh ). Hình Ảnh của Quẻ : Sấm ở trên Trời là hình ảnh của Quyền Lực, khí Dương đang lên, khí Âm đang suy ( 4 Hào Dương ở dưới, 2 Hào Âm ở trên ). Càn ở trong ( cương kiện ), Chấn ở ngòai ( động ) như thế là có đức dương cương mà động , ý nghĩa là làm sao phát huy được giá trị nội tại, làm tăng trưởng ý chí này. Nhưng lớn mạnh mà không đúng với chánh đạo là hành vi của kẻ hung bạo ( võ biền ), đó không phải là đạo của người Quân Tử. Ý nói là cần phải biết kiềm chế được bản 184

 

tính xấu, nếu không sẽ trở thành người lợi dụng quyền thế. Quang Minh Chính Đại là bản tính tự nhiên, đừng vì gặp lúc thời Thịnh mà kiêu căng, ngạo mạn làm điều bất chính.

Nên nhớ sức mạnh không phải là vũ lực, phải biết chế ngự nó. Quẻ này rất có giá trị đối với những người thành thật, biết chế ngự bản năng và tài ngọai giao là trợ thủ đắc lợi nhất cho sức mạnh.

a) Ất Hợi 21 tuổi ( sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm !. Thủy Diệu đối với Nam Mạng là Hạn lành : mưu sự và công việc dễ dàng, càng xa xứ sở công danh càng tốt. Nhưng không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần tại Cung Dậu ( Kim ) của Tiểu Vận và Triệt tại Cung Mùi ( Thổ )= Cung Lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho công việc ( việc học, thi cử, việc làm ) và mưu sự đang hanh thông, nhưng có lợi là làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp ; cũng lợi cho Em nào đang gặp khó khăn bế tắc ở năm trước, năm nay có nhiều cơ hội may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong việc thi cử, học hành ( dễ xin học bổng ), kể cả việc làm ( tài lộc ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm năm Cuối của Hạn Tam Tai + bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 8 ) về các mặt :

- Việc học, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : cẩn thận trong thi cử, việc làm - nên hòa nhã mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù +Thủy Diệu : nên quan tâm đến Tai, Thận, Tiêu Hóa, Mắt, nhất là những Em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển ( Mã + Phục Binh : tránh leo trèo, nhẩy cao, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - nhất là trong các tháng « 1, 3 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG .

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi hay Mậu Thân Nam 1968. 185

 

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức ( + Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung của Lưu Thái Tuế tuy có gây ít nhiều trở ngại, lúc đầu, trong họat động ( việc học, thi cử, việc làm ), nhưng nhờ đó làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho Em nào năm ngoái đang khó khăn trở ngại , năm nay có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Văn Tinh, Thiên Trù nên việc học hành Thi Cử dễ đem lại nhiều kết qủa tốt, kể cả các việc làm thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn Hạn khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn+Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cẩn thận về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 7, 9, 11) về :

- Việc học hành, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý Thi Cử - dễ bị nhầm lẫn, Chức Vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn, lưu ý xe cộ trong các tháng « 1, 3 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ) dễ có nhiều phiền muộn ( Tang Môn + Tang Lưu ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao

tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 65 tuổi hay Mậu Thân Nữ 1968.

b) Ất Hợi 81 tuổi ( sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936 ).

 

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ), sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh sang năm ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Hỏa Mệnh ) là Cung của Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông về Nghiệp Vụ ( nếu còn họat động ), thuận lợi về Tài Lộc ở các 186

 

Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, lại còn năm cuối của Hạn Tam Tai + bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về trở ngại, rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 9, 11) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ! ).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù +Tam Tai : tuổi đã cao Ất thuộc Mộc dễ có vấn đề Tiêu Hóa, Hợi thuộc Thủy - nếu Thủy vượng hay suy, dễ có vấn đề về Bài Tiết - Nạp Âm thuộc Hỏa : dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên lưu tâm, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp do « Hạn Mộc Đức », nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+Tang lưu).

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Phục Binh, Phá Toái, Tang Môn) : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 3 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc nhiều Thiện ( Song Hao), đó không những là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân, lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như tuổi Ất Hợi 1995.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như tuổi Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc) và cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ): xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc chật vật, nhiều trở ngại - dễ bị tai oan, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá - dễ có vấn đề về Thính Giác, Khí Huyết và Bài Tiết nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp với Hỏa Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự ( nếu còn Hoạt Động ) đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, cùng Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông và Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả các họat động Cộng Đồng, Từ Thiện. Tuy nhiên vì năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 8, 12 ) về các mặt : 187

 

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc- nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Tam Tai : tuổi đã cao, nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh, cần kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thủy Diệu + Đào Hồng Hỉ + Kình Dương, Kiếp Sát, Cô Quả ) dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Phục Binh ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 3 ».

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi.

Ất Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Tân Tỵ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt độ khắc kị.

2) Đinh Hợi 69 tuổi ( sinh từ 22 / 1 / 1947 đến 9 / 2 /1948 - Ốc Thượng Thổ : Đất trên Nóc Nhà ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Hợi nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Đinh Hợi thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội ( đặc tính của Can Đinh ). Chi Hợi : ý chí kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có phương pháp xử lý công việc ổn định và vững vàng, có tinh thần cầu tiến cao nên dễ dàng thành công trong bất cứ lãnh vực nào. Tuy là tuổi Âm nhưng phần nhỏ có tính cương cường, nóng nảy, ngang tàng - phần lớn đạo đức có lễ nghĩa và đầy nhân cách.

Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan : đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Tổng Thống Tưởng Giới Thạch tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Ất Mão 1975 : Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Quân Sư Phạm Bành Trận Ba Đình tuổi Đinh Hợi 1827 188

 

tuẫn tiết năm Đinh Hợi 1887 : Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Học Giả Phan Khôi tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu + Kình Đà - Nữ Tổng Thống Brazil Dilma Rousseff, Nữ Thủ Tướng Bangladesh Sheikh Hasina, Nữ Ngoại Trưởng Mỹ Hillary Clinton, Nữ Văn Sĩ Dương Thu Hương, Nhà Văn Trần Mạnh Hảo, Ca sĩ Tuấn Ngọc đều có tuổi Đinh Hợi 1947 ).

Đinh Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Thiên ( hay Càn là Trời ); Đại Hữu là sở hữu rất lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa trên Trời chiếu sáng khắp nơi, khắp mọi vật, như vậy xem ra là « rất lớn », nên đặt tên Quẻ là Đại Hữu. Quẻ Ngọai Ly ( Hỏa ) có ý nghĩa là văn minh, Quẻ Nội Càn ( Thiên ) là cương kiện. Quẻ gồm cả văn minh ( phát triển bên ngòai ) và cương kiện ( hàm súc bên trong ) cho nên rất hanh thông. Quẻ này tượng ý : « có nhiều, sung túc, sự trù phú, giàu có, thông minh, thành công, nổi tiếng, lòng dũng cảm, sự hòan thiện Văn Hóa, khả năng bảo vệ, sự hiểu biết thông thái, sự trật tự và hợp lòng người ».

Gặp Thời Đại Hữu đừng tỏ ra qúa tự phụ, kiêu căng lố bịch khi giàu có. Hãy tỏ ra khiêm tốn dù có nhiều tài năng và đang gặp thời. Qúa thịnh vượng thì bị Tiểu Nhân ghen ghét, do vậy cách xử sự phải tế nhị, khiêm nhường. Không nên Vị Kỷ ; cần tu dưỡng đức độ khi có sự nghiệp lớn - vì dễ sinh lòng tự cao, tự đại - dễ mềm lòng với lời xu nịnh khi ở địa vị cao !.Nên suy ngẫm Đạo Trời : « Cơ Suy thường nấp sau lúc Thịnh »

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn luôn hung hăng với mọi người ; ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc ( nhưng không đều, vì bị Tuần cản ngay tại Tiểu Vận ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 4, 6, 8, 11) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : lưu ý tiền bạc, công việc, nhất là vị trí Chỉ Huy - không nên nổi nóng, cần hòa nhã trong giao tiếp và lựa lời ăn tiếng nói, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Kình Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ; nên kiểm tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ). 189

 

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu dù đang êm ấm.

- Di chuyển ( Mã + Đà La, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, hạn chế nhảy cao hay trượt băng trong các tháng Kị « 4, 6 »).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao ) – đó không những là 1 cách để giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU để suy gẫm Đạo Trời : Cơ suy thường nấp sau lúc cực thịnh.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) và khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài, tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh )- đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù và Đường Phù cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc làm và mưu sự ( thăng tiến + Tài Lộc) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ) + Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về trở ngại rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng hay đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + La Hầu : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với ai đã có mầm bệnh ; nên thường xuyên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm dễ có Giông Tố bất ngờ ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Hạn Tam Tai + La Hầu + Tang Môn : dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo – không nên phiêu lưu !. 190

 

- Di Chuyển : Cẩn thận và hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Đà, Tang) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao ), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 42 tuổi.

Đinh Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng , Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

3) Kỷ Hợi 57 tuổi ( sinh từ 8/ 2 / 1959 đến 27 /1 /1960 - Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Hợi nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) ; Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận ; nhờ Chi tương hợp với Nạp âm và sức phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận cho đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn !.

Kỷ Hợi thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực kiên nhẫn, mang nhiều hòai bão, lý tửơng ( là đặc tính của Can Kỷ ). Chi Hợi thuộc chùm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) tính tình ngay thẳng, phóng khóang có lý tưởng, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, dễ gặp may mắn trong cuộc đời ( cầm tinh con Heo ), tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Kỷ Hợi ham học hỏi, có năng khiếu về Văn Chương và Khoa Học.

Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sau khi lập gia đình trở nên khá giả ( giầu có và danh vọng, nhất là Nữ ). Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Đại Thần Tôn Thất Thuyết tuổi Kỷ Hợi « 29/3/1839 » mất năm Qúy Sửu 1913 - Nữ Luật Sư +Văn sĩ Dương Như Nguyện « Nicole DƯƠNG » tuổi Kỷ Hợi 1959 ).

Kỷ Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Hợi 1947 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Can Kỷ ( Thổ ), cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ) và sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm.

191

 

 

Thủy Diệu đối với Nam Mạng là Hạn lành, mưu sự và công việc dễ thành, nhất là khi làm xa xứ Công Danh thăng tiến. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng có lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc ( vì Hạn Thổ Tú ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động !. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế ( đóng tại Cung Mùi - Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho việc làm và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận - cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Phá Toái : ở vị trí chỉ huy càng phải thận trọng ; nên hòa nhã, không nên tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Tiêu Hóa ( nhất là Bao Tử, Mật, Gan kể cả Thận, với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa )– dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ‼.

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4, 6 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn không những có ảnh hưởng tốt cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt cho những người Thân trong Đại Gia Đình !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 192

 

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Tiểu Vận nằm ở Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mộc Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều Thăng Tiến và Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu vận, cũng nên đề phòng mọi sự xấu ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :

- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : cẩn thận chức vụ, nhất là vị trí chỉ huy ; trong Giao Tiếp nên hòa nhã và tránh tranh cãi – dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Tiêu Hóa và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,6 »).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Kỷ Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Đinh Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Ất Hợi, Qúy Hợi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hoả. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Đinh Tỵ và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Hợi 45 tuổi ( sinh từ 27 / 1 / 1971 đến 14 / 2 /1972 - Thoa Xuyến Kim : Vàng vòng Xuyến ).

 

*Tính Chất chung : Tân Hợi nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy ; Nạp Âm cùng Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, 193

 

Nhâm, Qúy sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh ; mùa Hạ ít thuận lợi.

Tân Hợi có đầy đủ 2 đặc tính của Can Tân : Tính tình thận trọng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng, sắc sảo, quyền biến và trực tính nên dễ va chạm – Chi Hợi : thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ), cuộc sống có lý tưởng cao đẹp, bản tính phóng khóang, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Tân Hợi, thủa thiếu thời hơi lao đao, nhưng sau khi lập gia đình thì yên ổn vững vàng ; có trực giác cao, dễ thụ cảm, thích ôn hòa, êm dịu - cuộc sống đôi lúc trộn lẫn Mộng và Thực, rất trọng Tín Nghiã nên được người mến phục ; am tường mọi ngành Nghệ Thuật cùng Sở Trường về Văn Chương và Khoa Học.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Đại Tiên Tri Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm tuổi Tân Hợi 1491 mất năm Ất Dậu 1585 : Hạn Thái Bạch 94t - Vua Minh Mạng tuổi Tân Hợi 1791 băng hà năm Tân Sửu 1841 - Tổng Thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington tuổi Tân Hợi « 22/2/1732 » mất năm Kỷ Mùi « 14/12/1799 » - Tổng Thống Hoa kỳ Ronald Wilson REAGAN tuổi Tân Hợi « 6/2/1911 » mất năm Giáp Thân « 5/6/2004 » : Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà – Nhà Cách Mạng Đỗ Đình Đạo « Quân Ủy Trung Ương Việt Quốc » tuổi Tân Hợi 1911 bị ám sát năm Giáp Ngọ 1954 : Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà - Đại Tướng Võ Nguyên Giáp tuổi Tân Hợi « 25/8/1911 » mất năm Qúy Tỵ « 4/10/2013 » : Hạn Thái Bạch 103t+Kình Đà - Luật Sư Lê Quốc Quân tuổi Tân Hợi 1971 được Tuần Báo Pháp nổi tiếng « Le Nouvel Observateur » vinh danh là 1 trong 50 nhân vật đang và sẽ làm thay đổi Thế Giới - Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Bill Nguyễn dự án Lala.com tuổi Tân Hợi 1971 ).

Tân Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Trạch ( hay Đòai là Đầm, Ao, Hồ ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; QUẢI là nứt vỡ, còn có nghiã là qủa quyết ( quyết tâm, quyết định, quyết đoán ). Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trong Đầm dâng lên tới tận Trời, tượng trưng cho sự quyết tâm, quyết định cứng rắn, dứt khoát. Hào Dương nhiều trong Quẻ chứng tỏ phe Quân Tử đang ở thế mạnh, thắng thế ; nhưng chớ kiêu căng. Phe Tiểu Nhân tuy suy, nhưng chớ nên khinh thường !. Ý nghĩa của Lời Khuyên : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định tối hậu, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh nguy hiểm.

Ở thời Quải cần có Quyết Tâm, Đoàn kết, Thành Tín và điều quan trọng nhất là không dùng võ lực.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : độ tốt trung bình ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn không những tốt riêng cho Cá Nhân mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

194

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng đem lại sự hanh thông cho mưu sự và thăng tiến + Tài Lộc về Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn hợp Mệnh + Hạn Mộc Đức, nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận ; cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 9, 12 ) về :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Tuần, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở cương vị lãnh đạo, chỉ huy ; nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Tam Tai : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh- nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Qúy Bạn còn Độc Thân ; nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai+ Tang Môn +Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !!.

- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn và khi họat động trước các dàn máy nguy hiểm, tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng Kị « 7, 9 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách để hóa giải Hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! .

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh được nguy hiểm.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) ; cùng hành với Chi Hợi ( Thủy) : độ xấu tăng nhiều, nhất là ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát. Mưu Sự và công việc dễ gặp khó khăn trở ngại ! thành bại thất thường - dễ bị tai oan, không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh 195

 

thông, thăng tiến cùng Tài Lộc cho các việc làm ở mọi Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng vẫn còn hạn Tam Tai « năm cuối » + Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 8, 9, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; nên hòa nhã, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai, Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Tiêu Hóa và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa ) - dễ có nhiều phiền muộn hay đau buồn ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên tạo bất hòa hay nghi kị !.

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tang Môn : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 7, 9 », cẩn thận khi Di Chuyển xa ! ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi.

Tân Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Qúy Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Hợi 33 tuổi ( sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 - Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Hợi nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) – đó là tuổi duy nhất trong 60 tuổi ( Lục Thập Hoa Giáp ) có cả 3 yếu tố ( Can, Chi và Nạp âm ) đều là Hành Thủy - thuộc lứa Tuổi có năng lực thực tài, nhiều may mắn, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Hợi có qúa nhiều Thủy trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy thiếu chất Thổ kềm chế, các bộ phận bài Tiết ( Thận, Bàng Quang ) và Thính Giác thuộc Thủy dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh. 196

 

Qúy Hợi có đầy đủ 2 tính chất của Can Qúy và Chi Hợi : Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình trầm lặng, ngay thẳng, nhiều cảm xúc, gặp thời thì biến hóa như Rồng ; Chi Hợi thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) biểu tượng là 2 con Cá đặt ngược chiều nói lên tính cách song hành trong bản chất ( cá cảnh và cá kình ) - trực giác cao, dễ thụ cảm, nhiều tưởng tượng và lý tưởng cao, đôi khi ngây thơ và lãng mạn, có tài của bậc Lãnh Đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Qúy Hợi trầm tĩnh, ít bị hốt hỏang trước mọi biến động, dễ thành công trong bất cứ hòan cảnh nào.

Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hoa đều ngộ cả Tuần Lẫn Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, mặt Tình Cảm nhiều rắc rối ( Hồng Hỉ gặp Cô Qủa, Phục Binh ) - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê.( Bác Sĩ Alexandre YERSIN, người khám phá thành phố Dalat tuổi Qúy Hợi « 22/9/1863 » mất năm Qúy Mùi « 1/3/1943 » : Hạn Tam Tai + Kình Đà - Hòa Thượng Thích Trí Quang tuổi Qúy Hợi 1923 - Nhạc Sĩ Văn Cao tuổi Qúy Hợi « 15/11/1923 » mất năm Ất Hợi « 10/7/1995 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 73t+Hạn La Hầu+Kình Đà - Nhà Văn Doãn Quốc Sỹ tuổi Qúy Hợi 1923 - Tướng Ba Cụt Lê Quang Vinh tuổi Qúy Hợi 1923 bị thảm sát năm Bính Thân 1956 : Hạn Kế Đô 34t - tướng Trần Độ tuổi Qúy Hợi « 23/9/1923 » mất năm Nhâm Ngọ « 9/8/2002 » : Hạn Kế Đô 79t – Các Bloggers Đặng Chí Hùng, Nguyễn Tiến Trung, Nguyễn đắc Kiên và Đinh Nhật Uy đều có tuổi Qúy Hợi 1983 ).

Qúy Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Thiên NHU : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; NHU là thuận ( mềm dẻo, chờ đợi thời cơ ). Nhu thường có 3 nghĩa : Nhu là cần thiết ( như Nhu Yếu Phẩm = đồ ăn, thức uống ), Nhu là chờ đợi ; Nhu là do dự ( nghĩa này không dùng trong Quẻ Nhu ).

Ông Trình Di giảng rằng : Càn ( hay Kiền ) là cứng mạnh, cần tiến lên, mà gặp chỗ Khảm ( hiểm ) chưa thể tiến được nên phải chờ đợi. Hào làm chủ trong Quẻ là Hào 5 Dương ở vị trí Chí Tôn, vừa Trung lại vừa Chính, nên có hình ảnh của sự thành thật, tin tưởng, sáng sủa, hanh thông, miễn là chịu khó chờ đợi thì hiểm nguy gì cũng vượt qua để thành công. Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trên Trời, có thể hiểu là Mây, đã bao kín bàu trời, thế nào cũng mưa. Vậy cứ ăn uống vui vẻ, di dưỡng tinh thần mà đợi lúc mưa xuống. Cũng như khi qua Sông lớn, còn phải chờ đợi Đò là Nhu ; đón cho đúng Bến, đúng Đò là Trinh ( chính, đúng ). Đức chờ đợi là ở chỗ : gặp chuyện gì cần nhịn dăm ba phút là thắng lợi ( nếu hấp tấp vội vàng hành động ngay là dễ thất bại !). Tính toán cho kỹ rồi mới hành động, lại phải đúng thời, đúng lúc không nóng vội !.Vì nóng vội có khi hỏng việc : khôn khéo là ở chỗ đó.

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi đều là hành Thủy : độ tốt tác động trung bình, độ xấu ảnh hưởng nhẹ. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy, dễ hung hăng với mọi người. Nếu không biết lựa lời ăn, tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán !; nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an ; Tinh Thần nhiều giao động. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

197

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thư, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi và thăng tiến về Công Việc và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Chứng Khóan, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thủy, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai « năm cuối » + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, không nên nổi nóng, cần mềm mỏng, hòa nhã, tránh tranh cải dù nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + Vân Hớn « Tim Mạch, Mắt », Thủy Vượng : Tai, Thận nên lưu ý, nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn +Tang lưu ) - nhất là các Em nào đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu dễ có giông bão ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị « 10, 12 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai + Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! .

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU : biết chờ đợi, không nên nóng vội – ráng nhịn năm ba phút có thể thành công. Việc gì cũng vậy, nên tính toán cho thật kỹ mới hành động ; lúc hành động phải đúng thời đúng chỗ - nên lưu ý - khôn khéo là ở chỗ đó !.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi : xấu nhiều trong cả năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là hai tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !.Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc nhập Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỷ Thần, Tấu Thư, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại – lúc đầu - hanh thông thăng tiến về việc làm và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, 198

 

Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai « năm Cuối » + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt:

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, nhất là ở cương vị chỉ huy – không nên khuếch trương Họat Động ; nên hòa nhã, mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + La Hầu : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Khí Huyết, kể cả Tiêu Hóa, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tinh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi đối các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Hạn Tam Tai + La Hầu+ Tang Môn + Tang lưu ) - đối với các Em đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu !.

- Di Chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, không nên nhảy cao, trượt băng – xa lánh vật nhọn ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 10, 12 »).

Nhất là đối với các các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai + La Hầu của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 42 tuổi.

Qúy Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Paris Mùa Thu năm Giáp Ngọ 2014

Phạm Kế Viêm

N) Chú Thích :

 

1) Tùy nghi xử dụng với điều kiện ghi rõ xuất xứ ( Trường hợp để trên Website riêng, không được thay đổi Nội Dung – như đã có Website : www.tuvi2015.net đã lấy bài viết Vận Hạn về Tử Vi Phong Thủy năm Giáp Ngọ 2014 của Tôi để nguyên nội dung, chỉ thay chữ năm Giáp Ngọ 2014 thành năm Ất Mùi 2015 : như vậy các chi tiết về Tiểu Vận cho Mọi Tuổi sai hòan toàn – vì mỗi năm một khác !!. 199

 

Tôi lấy Thí Dụ về Tuổi Giáp Tý Nam ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 ) năm nay Ất Mùi ( 2015 ) viết chung cho mọi Thanh Niên Giáp Tý 1984 là 32 tuổi âm lịch – nhưng với Anh A sinh 1/5/1984 thì từ 1/1/2015 đến 30/4/2015 Anh A 31t âl gặp Hạn Thái Bạch, từ 1/5/2015 đến 30/4/2016 Anh A 32t âl gặp Hạn Thái Dương, nhưng về Tiểu Vận Cát Hung của Năm Giáp Ngọ 2014 và Năm Ất Mùi 2015 hòan tòan khác nhau : vì Tiểu Vận năm Giáp Ngọ 2014 của Tuổi Giáp Tý Nam nằm ở 2 cung Thìn và Ngọ trên Lá Số Tử Vi trong khi đó Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015 ở 2 cung Tỵ và Mùi nên các Bộ Sao về Cát Hung hòan toàn khác nhau kể các các Tháng Kị. Do đó lấy Tử Vi viết năm Giáp Ngọ 2014 rồi xóa đi thay vào năm Ất Mùi 2015 là 1 cách thiếu lương thiện và đánh lừa Độc Giả ! và không biết tí gì về Môn Tử Vi !!!.

2) Để viết Vận Hạn Tử Vi cho năm Ất Mùi 2015 ( hay các năm trước đó cũng vậy), Tôi phải lấy 1 Lá Số Tử Vi của 1 người Tuổi Giáp Tý 1984 chẳng hạn – vì không tính Giờ Sinh nên Vị Trí Cung Mệnh, Thân, Quan Tài không xác định chung được cho tất cả các Thanh Niên sinh năm Giáp Tý, nhưng Vận Hạn hàng năm và 1 số Sao Cát, Hung thì dùng chung cho mọi người có chung Năm Sinh Âm Lịch. Về Sao Hung như Kình Dương và Đà La, viết tắt là Kình Đà - vì tính theo Can nên Giáp Tý có Kình ở Mão (ứng với tháng 2 âl hàng năm ) và Đà ở Sửu (ứng với tháng Chạp ). Vận Hạn hàng năm : gồm 1 trong 9 Sao Cửu Diệu ( Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức là Hạn lành …La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch thường là Hạn Hung và Hung Cát trung bình như Thủy Diệu, Vân Hớn, Thổ Tú còn tùy thuộc lứa Tuổi hay Nam Nữ ) độ số Hung, Cát còn tùy thuộc vào các Sao Hung, Cát đóng trên Lá Số Tử Vi chung cho mọi người như Giáp Tý 1984 chẳng hạn – như vậy Hạn Cửu Diệu + Tiểu Vận thay đổi hàng năm – và theo kinh nghiệm đã xem cho nhiều người thì độ xác xuất cũng tương đối có thể tới 50°/°, nếu có Giờ Sinh thì Xác Suất có thể cao hơn !. Nhưng Sao Cửu Diệu như Thái Bạch của 1 người phải dựa vào ngày tháng sinh của đương số như Thí Dụ về Anh A đã nói ở trên. Anh B sinh 15/12/1984 thì Hạn Thái Bạch của Tuổi Giáp Tý 1984 ở năm Giáp Ngọ bắt đầu từ 15/12/2014 đến 14/12/2015, do đó sự xui của Thái Bạch xảy ra nhiều ở năm Ất Mùi 2015, tuy nhiên dựa vào Lá Số Tử Vi ( phải có giờ Sinh) chưa chắc độ xui đã tác động hòan tòan vào Anh B, nếu trong Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015 không rơi vào các Cường Cung của Anh đó !!.

 ...........................................................................HẾT.............................................

 

TỬ VI PHONG THUỶ NĂM 2015 ( tiếp theo)

E-mail Print
User Rating: / 1
PoorBest 

D) Tuổi MÃO

( Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Qúy Mão ).

1) Ất Mão 41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).

 

* Tính Chất chung : Ất Mão nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành ( Thủy sinh Mộc ), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.

Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !

Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con mèo, thỏ ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng ( Tướng Độc Nhãn Do Thái Moshe DAYAN tuổi Ất Mão « 20/5/1915 » mất năm Tân Dậu « 16/10/1981 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 67t – Nhà Bác Học Bửu Hội tuổi Ất Mão 1915 mất năm Tân Hợi « 28/1/1972 » - Nhạc Sĩ Dương Thiệu Tước tuổi Ất Mão 1915 mất năm Ất Hợi 1995 - Chung Ju-Yung người Sáng Lập Tập đoàn Hyundai Nam Hàn tuổi Ất Mão « 25/11/1915 » mất năm Tân Tỵ « 21/3/2001 » - Giang Thanh tuổi Ất Mão 1915 chết năm Tân Mùi 1991 - Danh Thủ Foot Ball David Beckham tuổi Ất Mão « 2/5/1975 »- Nữ Tài Tử Anglelien Jolie tuổi Ất Mão « 4/6/1975» được vinh danh là 1 trong 100 Phụ Nữ ảnh hưởng nhất trong Thế Kỷ 21- Danh Thủ Golf Tiger Woods, Blogger Nguyễn Lân Thắng, Nữ Ca sĩ Mỹ Linh đều có tuổi Ất Mão 1975 ).

Ất Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN ( hay Thuần Chấn ) : Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động ( chấn động như Sấm nổ vang, thanh thế mạnh ). Hình Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm. 55

 

 

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương (+ Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Mùi, cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ) và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem đến nhiều hanh thông cho mưu sự và công việc, cũng như thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy và có cùng Can Ất ) + Hạn Thái Dương và nhiều sao Tốt - nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Cô Quả, Tang Môn (+Tang lưu ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro tật bệnh trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 11) về các mặt :

- Việc làm và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương+Tam Tai : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !).

Đặc biệt những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Đông ( Tuyệt Mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 56

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú (+Tam Tai ) thuộc Thổ khắc nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với Mộc của Can Ất và Chi Mão : độ xấu tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không hài lòng về mưu sự và công việc - chủ về bất hòa với mọi người - nhất là với người thân- tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh của năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :Triệt tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ), cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ đó có thể làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại nhiều thăng tiến và Tài Lộc cho những Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Quả, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 11 ) về các mặt :

- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân và dù có nhiều bất đồng !).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 4 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 4, 5, 8, 11 » ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà+Thổ Tú ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm – cũng như vì bất hòa.

Nhất là những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh ( Thổ Tú +Tam Tai ), không những uy tín được tăng cao, mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Ất Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( 57

 

tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Mão 29 tuổi ( sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Mão nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, với đa số - cuộc đời được gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế - nên lưu ý từ thời Trẻ - về Già đỡ bận tâm !.

Tuy là tuổi Âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa, đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. Vì qúa nhiều nhiệt tình, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa Đông hơi vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị - nếu thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Thiệu Trị sinh năm Đinh Mão 1807 băng hà năm Đinh Mùi 1847 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Nhà Cách Mạng, Đại Văn Hào Phan Bội Châu sinh năm Đinh Mão 1867 - Quốc Vương Thái Lan Bhumibol Adulyadej tuổi Đinh Mão 1927 - Luật Sư Vương Văn Bắc Ngọai Trưởng VNCH tuổi Đinh Mão 1927chết năm Tân Mão 2011 : Năm Tuổi 85t + Hạn Thái Bạch + Kình Đà - Thiếu Tướng Nguyễn Khoa Nam tuổi Đinh Mão 1927 tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch+Kình Đà - Nhà Văn Mai Thảo, Nhạc Sĩ Tô Hải đều có tuổi Đinh Mão 1927 - Các Danh thủ Tennis : Novak Djokovic, Ana Ivanovic, Maria Sharapova + Danh Thủ Foot ball Loe Messi + Nữ Phi Công Việt đầu tiên AirBus 321 Trần TRANG NHUNG, Nữ Phi Công Huỳnh Lý PHƯƠNG DUNG đều có tuổi Đinh Mão 1987 ).

Đinh Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. Hình Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến hòa hợp ; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quyền hành để trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự hòa giải.

Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất mãn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân Tử nên giữ 58

 

sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi cách để bất mãn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hãy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt Tình Cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngòai. Đừng qúa ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú ( +Tam Tai ) thuộc Thổ sinh xuất với Hoả Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Mão ( Mộc ) : tốt, xấu cân bằng ở đầu và cuối năm, tác động giảm ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát nửa Hung : đi đến đâu cũng không vừa ý, chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ) với Tuổi cũng đem lại lúc đầu nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm hạn Kim khắc Mệnh Hỏa thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải - cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt, Thổ Tú, Phá Hư : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các em độc thân - nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » ( Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát ) và phiền muộn ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! .

Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !. 59

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn ( + Tam Tai ) thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh xuất với Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, nếu không tự kềm chế dễ phát ngôn bừa bãi gây nhiều xích mích - dễ mua thù chuốc óan - nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ) với Tuổi cũng đem đến lúc đầu hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc (Đường Phù ), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, , Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề phòng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 6 , 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Tuần, Trịêt, Vân Hớn + Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và nổi nóng – không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng hay do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết : với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Giông Bão ( Đào Hồng + Phục Binh, Vân Hớn, Cô Qủa ) và phiền muộn ( Tang Môn +Tang lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Vân Hớn + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Đinh Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy. 60

 

Màu sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

a) Kỷ Mão 17 tuổi ( sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000 ).

b) Kỷ Mão 77 tuổi ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).

*Tính Chất chung : Kỷ Mão nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận - vượt qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao mùa thì thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.

Kỷ Mão có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật ) dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời trẻ.

Kỷ Mão có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc hậu, trọng tín nghĩa. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết điều gì thì phải thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập, không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Mão Nam có nhiều Âm tính : hành động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài, hết lòng vì bạn hữu. Nữ thì đôn hậu, đoan trang hòa nhã, hiếu khách cũng hết lòng vì bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thì vất vả thủa thiếu thời, sau khi lập gia đình trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa : nổi danh và giàu có - tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc tuy không hưởng được vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Thành Thái tuổi Kỷ Mão 1879 băng hà năm Giáp Ngọ 1954 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Kình Đà – Thiên Tài Albert Einstein tuổi Kỷ Mão « 14/3/1879 » chết năm Ất Mùi » 18/4/1955 » khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà – Danh Tướng Mỹ Marc Arthur tuổi Kỷ Mão « 26/1/1880 » chết năm Giáp Thìn « 5/4/1964 » : Hạn Thái Bạch 85t - Nữ Văn Sĩ Nhã Ca, Thi Sĩ Nguyễn Chí Thiện, Nhạc Sĩ Trịnh Công Sơn đều có tuổi Kỷ Mão 1939 – Nobel Y Học năm 2014 : Gs John O‘Keefe có quốc tịch Anh +Mỹ tuổi Kỷ Mão 1939 ).

Kỷ Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Mão).

a) Kỷ Mão 17 tuổi ( sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 - Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Âm ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), sinh nhập với Chi Mão ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho 61

 

những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng rất lợi cho sự học hành ( dễ dàng xin học bổng, thi cử ); kể cả việc làm ( mưu sự hanh thông, nghiệp vụ thăng tiến, nhiều bổng lộc ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), năm Hạn ( Ất khắc Kỷ ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt+Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư : lưu ý trong Thi Cử dễ bị nhầm lẫn, trong việc làm, giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức Khoẻ ( nên thận trọng với các Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa - cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »).

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng mây ( Đào Hồng + Phục Binh ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+ Tang lưu ).

Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao ) trong Vận 8 ( 2004 - 2023). Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch+( Tam Tai ) hành Kim sinh xuất với Thổ Mệnh + Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Mộc của Chi Mão : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng, Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 62

 

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt được độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cũng như trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành ( dễ dàng xin học bổng, thi cử ), việc làm trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + năm Hạn ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 7, 11 ) về các mặt :

-Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư : nên cẩn thận trong Thi Cử, dễ bị nhầm lẫn – trong việc học, việc làm nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những Em nào đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Đà, Tang ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,5,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát ) - dễ có tin buồn trong gia đạo ( Tang Môn +Tang lưu).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh ) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Kỷ Mão 77 tuổi ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 - Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Dương ( + Tam Tai ) hành Hỏa sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Mão ( Mộc ) : độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình ; mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 63

 

Tiểu Vận : Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương + Hành Kim của năm hạn hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn : thời điểm vượng về Tài Lộc ) ở các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động ). Hạn Thái Dương có ảnh hưởng tốt, không những riêng cho chính Mình mà còn có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy nhiên vì còn ảnh hưởng Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Khắc Can ( Ất khắc Kỷ ) và Chi ( Mộc khắc Thổ ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt – nên thận trọng đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang Môn, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, giảm bớt di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : ( Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ! và dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo « Tang Môn + Tang lưu »).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

 

- Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú ( + Tam Tai ) thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh + Can Kỷ, khắc xuất hành Mộc với Chi Mão : độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát, nửa Hung chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân ; mưu sự và công việc lúc thành lúc bại, đi đến đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn, có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó, giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ 64

 

hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Đường Phù cũng dễ đem đến thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn +Tam Minh : thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + khắc Can ( Ất khắc Kỷ ) và Chi ( Mộc khắc Thổ ) lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có nhiều bất trắc bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết nên lưu tâm với những ai đã có mầm bệnh và cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa trong các tháng « 4,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây , dễ gây bất hòa và phiền muộn ( Thổ Tú + Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát, Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng , nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .

 

Kỷ Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Mão, Qúy Mão, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Mão 65 tuổi ( sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 - Tòng Bá Mộc : Gỗ cây Tùng ).

*Tính Chất chung : Tân Mão nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mão ( Mộc), Can khắc nhập Chi = thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can cùng sự phấn đấu của bản thân.

Tân Mão có nhiều Mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Kim chế ngự, các bộ phận Tiêu Hóa ( Gan, Mật ), Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Tân Mão có đầy đủ tính chất của Can Tân : mềm mỏng, trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão : nhanh nhẹn, qúy phái ( cầm tinh con Thỏ, Mèo), khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm điều gì thì phải thực hiện đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng. Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích đời sống độc thân. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, ăn nói lịch thiệp nên dễ được lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng không đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân hay đầu Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thủa thiếu thời, kể cả Mệnh đóng tại Thìn, Tỵ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ) ( Cựu Thủ Tướng Anh Gordon Brown tuổi Tân Mão « 20/2/1951 » - Cựu Tổng Thống Ai Cập Mohamed Morsi tuổi Tân Mão « 8/8/1951 » đắc cử ở Mùa Xuân Ai Cập 2013 bị đảo chánh năm 2014 khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu +Thiên khắc Địa Xung + Kình Đà – Doanh Nhân thành đạt Hồ văn Trung Chủ Tịch Tập Đòan Đa quốc Gia tuổi Tân Mão 1951 - Chủ Tịch Tập Đòan TOTAL lớn nhất của Pháp Christophe de Margerie tuổi Tân Mão « 6/8/1951 » qua đời vì tai nạn Máy Bay tại Nga ngày 20/10/2014 khi Vận Số đi vào vận TRIỆT + Hạn La Hầu+Tam Tai+Kình Đà ).

Tân Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Lôi TÙY : Trạch ( hay Đòai là đầm, ao, hồ ), Lôi ( hay Chấn là sấm sét ), TÙY là thuận theo hòan cảnh. Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động nơi ao, hồ, nước trong ao, hồ cũng động theo, nên gọi là Quẻ Tùy. Lời khuyên của Quẻ này là phải biết tùy thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình. Mình theo người, người theo mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn – đó là Đạo của Tùy Thời – nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi không chính danh !.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú ( + Tam Tai ) thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), sinh nhập với Can Tân ( Kim) : tốt, xấu tăng cao ở đầu năm ; giảm nhẹ giữa và cuối năm. Thổ Tú mưu sự và công việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không vừa ý, chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và Tuần nằm tại Cung Mùi ( Lưu Thái Tuế - Thổ ) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại ( do Hạn La Hầu ) dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long cũng dễ đem lại hanh thông 66

 

và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm nay gặp năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ), khắc Can ( Tân khắc Ất ) và khắc Chi ( Thổ khắc Mộc – dù ở Thế Tam Hợp ), lại thêm Hạn Thổ Tú + Tam Tai ( năm cuối ) cùng bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều điều bất lợi ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 7, 8, 9 ) về các mặt :

- Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Phục Binh, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai : Tiêu Hóa, Bài Tiết – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 7, 9 » )

- Tình Cảm, Gia đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân – nhưng dễ có bất hòa ( Thổ Tú + Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ), dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn+ Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015, Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn (+ Tam Tai ) hành Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc ), khắc nhập với Can Tân ( Kim ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng, nóng nẩy dễ hung hăng với mọi người, hay phát ngôn bừa bãi, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể đưa nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( lưu Thái Tuế - Thổ ) của Tiểu vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long 67

 

Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn của Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + năm Hạn khắc Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng kị ( 2, 4, 5 , 7, 8, 9 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh nổi nóng, tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ). –

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa + Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 7,9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà trong các tháng « 4, 5, 7, 9 » : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ), dễ có phiền muộn hay chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

 

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Tân Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mùi, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Mão 53 tuổi ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 - Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim ).

68

 

*Tính Chất chung : Qúy Mão nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hòan cảnh không xứng ý tọai lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp, Ất, Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa là thuận mùa sinh.

Qúy Mão có đầy đủ tính chất của Can Qúy : trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão : thuộc chòm sao Hổ Cáp ( Scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Qúy Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng - nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, mặt Tình Cảm dễ có vấn đề. ( Liệt sĩ Nguyễn Thái Học lãnh tụ Việt Nam Quốc Dân Đảng tuổi Qúy Mão 1903 « giờ Mão ngày 13 tháng 10 » chết năm Canh Ngọ 1930 khi vận số vào Hạn La Hầu – Nhà Tranh Đấu Đòan văn Vương tuổi Qúy Mão 1963 - Nữ GsTS Thiên Văn Học Lưu Lệ Hằng ( Jane X Luu ) đoạt 2 Giải : Kavli « Nobel Châu Á » và Giải Shaw tuổi Qúy Mão 1963- Nữ Danh Ca Mỹ Whitney Houston tuổi Qúy Mão « 9/8/1963 » chết năm Nhâm Thìn « 11/2/2012 »).

Qúy Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Lôi TRUÂN : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ) ; TRUÂN là truân chuyên, gian nan ( khó khăn nhưng rồi có cơ hội ). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc Âm Dương giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh thông, còn khốn khó. Hình Ảnh của Quẻ : Nước trong cơn Sấm Sét là khởi đầu có khó khăn gian nan, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở Thời Truân có tài đức chưa đủ, cần phải nhờ người Hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh thông trôi chảy.

Qủe này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc Hiền Nhân giúp mình thì có lợi.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm (+ Tam Tai ) thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Chi Mão ( Mộc ), cùng hành nhập với Can Qúy ( Thủy ) : Tốt và xấu cùng tăng nhanh ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động !.Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :Tuần đóng ngay tại Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông - nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật 69

 

bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy năm Hạn hợp Mệnh, hợp Can và có nhiều Sao tốt nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Tóai, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Tóai, Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa đối với những ai đã có mầm bệnh ; cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Qúy Bạn còn độc thân

Tuy nhiên dễ có bóng mây ( Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn và chuyện buồn ( Tang Môn+Tang lưu ) trong gia đạo.

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 9,11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông và Bắc.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, sinh nhập Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Không nên đầu tư hay khuyếch trương Họat Động ; cữ mặc tòan màu trắng trong các tháng Kị. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối

70

 

 

Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can ( Ất hợp Qúy ) và Nạp Âm ( cùng Hành Kim ) cũng dễ đem lại kết qủa khả quan lúc đầu cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng vì còn vướng Hạn Tam Tai ( năm cuối ) lại thêm Hạn Thái Bạch hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư ; Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, không nên đầu tư hay mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng hay giảm thiểu. Nên hòa nhã, tránh tranh luận - đề phòng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : lưu ý Phổi, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh ; nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Kình Đà ). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 5, 10, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » ( Đào Hồng ngộ Triệt ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Tang Môn+Tang lưu).

 

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao ). Đó cũng là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Qúy Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ. 71

 

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

E) Tuổi THÌN

( Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn ).

1) Giáp Thìn 52 tuổi ( sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965 - Phú đăng Hỏa : Lửa Cây Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Giáp Thìn nạp âm hành Hỏa do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, cũng có may mắn, song phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua mọi chướng ngại. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm cùng Chi lẫn Can, cộng thêm ý chí tiến thủ của bản thân.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can, tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, khinh thế ngạo vật, đôi khi tự cao tự đại. Chi Thìn giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) có khiếu về Văn Chương, Triết Học, tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẫn nội tại. Mẫu người Giáp Thìn phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết, nhẹ phần ứng dụng, nên khi bắt tay vào việc thường dè dặt, do dự. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Mẫu người đa năng, lòng đầy tự hào, nhận xét tinh tế, thường là nhà Phê Bình sắc bén. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì hợp mùa sinh. Không được như 3 Tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất ) vì Lộc Tồn ngộ Tuần lại không chính vị - nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy. Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa nhỏ lận đận. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa, nên 1 số người tình duyên thường gặp sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Đặng Tiểu Bình, Lãnh Tụ Cs Trung quốc tuổi Giáp Thìn « 22/8/1904 » chết năm Đinh Sửu « 19/2/1997 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà ) – Học Giả Đào Duy Anh tuổi Giáp Thìn 1904 mất năm Mậu Thìn 1988 : Năm Tuổi 85+ Hạn Thái Bạch - Melinda Gates tuổi Giáp Thìn « 15/8/ 1964 » Nữ Từ thiện lừng danh, cùng Chồng là Tỷ phú Bill Gates lập Quỹ Từ Thiện Bill-et-Melinda Gates – Nhà Tranh Đấu Bùi Thị Minh Hằng, Nhạc Sĩ Trúc Hồ đều có tuổi Giáp Thìn 1964 )..

Giáp Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa BÁC : Sơn ( hay Cấn là núi ), Địa ( hay Khôn là đất ), BÁC là bóc, lột bỏ, làm tiêu mòn, rơi rụng tan biến. Hình Ảnh của Quẻ : trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào gần đến lúc triệt tiêu. Đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời chớ nên hành động. Vì theo luật tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có ý nghĩa là thuận, Quẻ Ngoại là Cấn có ý nghĩa là ngưng nghỉ. Dụng ý của Quẻ là hãy « thuận Đạo Trời » mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nẩy sinh, hết vơi thì sẽ đầy. Núi ở trên đất, 72

 

đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông. Ở thời Bác không phải không làm việc, mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói : « Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong ». Đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác.

Quẻ này ngụ ý khuyên ta : khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ thời cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

Giáp Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Dần 1974 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ), khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam Mạng ít xấu ( hung ) như đối với Nữ Mạng - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trên Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Hỷ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim ) + Hạn Kế Đô khắc Mệnh và Can, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Thiên Không, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù + Tang môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang Môn+ Tang lưu : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần + Song Hao). Đó cũng là 1 trong những 73

 

cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC .

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( mang đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ), nên lưu ý về mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Can Giáp ( Mộc ), sinh nhập với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt nhiều trong cả năm về Quan Lộc, nhưng không lợi về Sức Khỏe. Thái Dương là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đồng cung tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Hỉ Thần, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Hồng Loan, Đường Phù + Hạn Thái Dương hợp Mệnh + Năm hạn hợp Can Chi của Tuổi cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên với năm hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Qủa Tú, Phá Toái, Tiểu Hao + Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những việc ít thuận lợi và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 7, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp - rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng về đầu Xuân. Nên làm nhiều 74

 

việc Thiện hay cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần) mới có lợi !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN ( hay Thuần Cấn) như tuổi Giáp Dần Nữ 1974.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt – Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Giáp Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Mậu Thìn, Bính Thìn, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Canh Tuất và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thìn 40 tuổi ( sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977 - Sa Trung Thổ : Đất Cát ).

 

*Tính Chất chung : Bính Thìn nạp âm hành Thổ do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ.

Bính Thìn chứa nhiều Thổ tính trong tuổi ; khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các Bộ phận Tiêu Hóa ( dạ dầy, lá lách ), miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Bính : cương trực, thanh cao, phát huy mọi sở trường khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất để dụng võ, ít gặp Thời !. Chi Thìn : giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) có khiếu về Văn Chương và Triết Học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng khi bắt tay vào việc thường hay do dự, nên đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh đóng tại Thìn Tỵ, thủa trẻ lận đận, hậu vận khá và no đủ cả đời. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Riêng Mệnh Thân tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận khá giả ( Kinh Lược Phan Thanh Giản tuổi Bính Thìn 1796 dưới Triều Tự Đức bị Pháp ép giao 3 tỉnh Miền Tây Nam Bộ uống thuốc độc Tự Tử năm Đinh Mão « 3/8/1867 » - Tổng Thống Pháp François Mitterand tuổi Bính Thìn « 26/10/1916 » mất năm Ất Hợi « 8/1/1996 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu - Thi Bá Vũ Hoàng Chương tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Bính Thìn 1976 khi vận số đi vào Năm 75

 

Tuổi+Hạn Kế Đô + Kình Đà –Thi Sĩ Nguyễn Hữu Loan tuổi Bính Thìn « 2/4/1916 » chết năm Canh Dần « 18/3/2010 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t + Kình Đà – Nữ Văn Sĩ Thụy An ( Nhân Văn Giai Phẩm ) tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Kỷ Tỵ 1989 tại Chùa Quảng Hương Miền Nam lúc đang Quy Y, sau 15 năm Tù Cs tại Miền Bắc - Linh Mục Nguyễn Bá Thông tuổi Bính Thìn 1976. ).

Bính Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN : Phong ( hay Tốn là Gió, Mây hay Cây Cối ), Địa ( hay Khôn là Đất ) ; QUÁN là quan sát xem xét. Quẻ này gồm hai Quẻ đơn Tốn và Khôn hợp lại. Hình Ảnh của Quẻ : Gió thổi trên mặt đất tượng trưng cho sự cổ động khắp mọi Loài, sự quan sát khắp mọi nơi. Hai Hào Dương ở trên biểu thị ( làm cho thấy ) cho 4 Hào Âm ở dưới, Âm xem Dương mà theo. Muốn biểu thị ( Quán ) là mẫu mực cho người khác thấy thì phải có lòng chí thành, hơn nữa phải Trung Chính để thiên hạ trông vào mà cảm hóa theo. Quẻ này còn tượng trưng cho sự suy tư, khả năng dự đóan, nghiên cứu các Thiên Thể, đức tin tôn giáo - nếu họat động trong các Lãnh Vực này thì dễ thành công. Điều cần thiết quan trọng là phải luôn luôn sáng suốt để nắm bắt thời điểm thiết yếu trong Vũ Trụ. Nó buộc người tham vấn phải luôn luôn sáng suốt. Về Hà Lạc Bát Tự người có Quẻ Quán là người tài đức đầy đủ, làm giường cột Quốc Gia, có quyền Giám Sát, thường là hình Tượng mẫu mực để lại tiếng thơm cho Đời sau !.

Bính Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem lời Luận Giải chi tiết của Quẻ nơi tuổi Bính Dần 1986 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim, sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Thìn ( Thổ ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng, nửa Cát nửa Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác ( của Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận cũng dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc cùng thăng tiến về Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại xen lẫn thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh : lưu ý chức vụ và tiền bạc nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng – không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động ! ).

- Sức Khoẻ, Di chuyển : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt với những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt ( Thái Bạch+Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm ). Hạn chế Di chuyển xa trong tháng kị ( Mã + Kình Tang) - nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng. 76

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại cung Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Kỷ Sửu 1949 Nam 67 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Can Bính ( Hỏa ) và khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Thìn ( Thổ ) : tốt giảm và xấu tăng nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động - không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới ! .

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng cùng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc, Thiên, Long ), Thiếu Âm, Thiên Khôi, Hồng Loan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy được gặp nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm + Năm hạn có Can, Chi và Nạp âm tương hợp với Tuổi, nhưng với bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Trực Phù, Qủa Tú, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1 3, 5, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt gặp Phục Binh, Phá Tóai : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thái Âm+ Thiếu Âm ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang, Kình : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những Em độc thân - nhưng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ+Triệt, Cô Qủa, Phục Binh ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần. 77

 

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Kỷ Sửu 1949 Nữ 67 tuổi.

Bính Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Giáp Thìn, Canh Thìn, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Mậu Tuất và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thìn 28 tuổi ( sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989 - Đại Lâm Mộc : Gỗ cây cổ thụ ).

 

* Tính Chất chung : Mậu Thìn nạp âm hành Mộc do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi, đa số có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Can Chi và Nạp âm không tương hợp Ngũ Hành nên Hậu Vận thường có nhiều bất trắc, dòng đời ít suông sẻ như trước. Mậu Thìn có nhiều Thổ Tính trong tuổi – khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá Lách, Miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ - về già đỡ bận tâm.

Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, lòng đầy tự hào. Càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Tự tin nhưng đa nghi nên thưòng hay mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay và sáng suốt, nhưng khi bắt tay thực hiện thì do dự, cân nhắc cẩn thận, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tuy nhiên cũng có số ít người biết chớp thời cơ : khi gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận !. Mệnh đóng tại Tý, Sửu, thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Thuộc mẫu người có khả năng nhìn xa trông rộng, có đức tin mãnh liệt ( Tu Sĩ ), rất thích hợp ở các ngành Kinh Tế, Tài Chánh, nhất là vai trò Cố Vấn. Vì Hồng Loan+Tuần, Thiên Hỉ gặp Cô quả, Đào Hoa gặp Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê).( Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Mậu Thìn « 12/2/1809 » bị ám sát năm Ất Sửu « 15/ 4 / 1865 » : hạn Thái Bạch - Đức Hồng Y Phanxico Xavié Nguyễn văn Thuận tuổi Mậu Thìn « 17/4/1928 » mất năm Nhâm Ngọ « 16/9/2002 » Hạn Kình Đà - Hòa Thượng Thích Quảng Độ tuổi Mậu Thìn « 27/11/1928 » - Mục sư Martin luther King tuổi Mậu Thìn « 15/1/1929 » bị ám sát năm Mậu Thân « 4/14/1968 » Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Thủ Tướng Do Thái Ariel SHARON tuổi Mậu Thìn « 26/2/1928 » chết năm Qúy Mùi « 11/1/2004 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Nữ Diễn Viên+Người Mẫu nổi tiếng Thế giới Gốc Việt DJ Kim LEE tuổi Mậu Thìn 1988 - Blogger Đinh Nguyên Kha tuổi Mậu Thìn « 19/6/1988 »- Nobel Vật Lý 2014 người Nhật Isamu Akasaki tuổi Mậu Thìn « 30/1/1929 »).

Mậu Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN, Mậu Thìn Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976 ). 78

 

 

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc hành Mộc, cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập với Can Mậu ( Thổ ) và Chi Thìn ( Thổ ) : xấu nhiều ở đầu năm và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi « 3, 5 » . Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm mồng 8 của 2 tháng Kị ( 1, 7 ), lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Triệt giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi về Can và Nạp Âm, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc + Giao Tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Phá Tóa, Kiếp Sát : lưu ý chức vụ và Tiền Bạc – không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khoẻ : Nên lưu ý Sức Khỏe về Tiêu Hóa, Thận ( Bệnh Phù + La Hầu ), nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn !

- Di Chuyển : Không nên đi xa trong các tháng « 3, 5 » ( Mã + Kình Đà, Tang ), nhất là tháng 5 « Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo cổ Ngựa » ). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng.

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu !- dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( La Hầu +Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Thiên Không ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 79

 

Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh xuất với Can Mậu ( Thổ ) và Chi Thìn ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị ( 3, 9), lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiếu Âm, Hồng Loan cũng dễ mang lại ít nhiều thuận lợi cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có Sao giải nhưng gặp Hạn Kế Đô khắc Mệnh + Năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can ( Ất khắc Mậu ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Tóai, Phi Liêm, Trực Phù, Qủa Tú, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng không nên chủ quan trong các tháng kị ( 3, 5, 8, 9, 10, 12 ) vì dễ có rủi ro và tật bệnh bất ngờ có thể xảy ra, nên lưu ý về các mặt sau :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Phá Toái, Phục Binh + Kình Đà, Tang : cẩn thận về chức vụ - không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ. Nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù, Tử phù + Đào, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh . Nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Không nên đi xa trong tháng « 3, 5, 9 » ( Mã +Tang, Kình Đà )- cẩn thận xe cộ, vật nhọn không leo trèo, nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn lưu ).

Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không, Song Hao ) – đó cũng là 1 cách để giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần 1986.

Phong Thủy : Cùng Quẻ Chấn giống như Nam mạng chỉ thay vì Nam mạng treo Phong Linh ở góc Tây Nam thì Nữ treo ở góc Đông Bắc.

Mậu Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, hành Thủy, hành Mộc và hành 80

 

Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tuất, Bính Tuất và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Thìn 76 tuổi ( sinh từ 8/2/1940 đến 26/1/1941 - Bạch Lạp Kim : Vàng chân Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Canh Thìn nạp âm hành Kim do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời ; dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần Lễ giao mùa thì hợp mùa sinh. Tuổi Canh với Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, riêng Canh Thìn ít suông sẻ hơn so với Canh Thân và Canh Tý vì Lộc Tồn ngộ Tuần. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp trên + Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc đóng các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách xa lánh Hung Sát Tinh ( nhiều khi được Tam Hóa Liên Châu : Hóa Khoa, Hóa Quyền Hóa Lộc đi liền nhau - nếu Mệnh Thân có bộ Sao Vũ Khúc, Thái Dương, Thái Âm ) + ( Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đặc tính của Can Canh là cứng rắn, cương quyết, sắc sảo và độc đoán. Can và Nạp Âm đều là hành Kim : Nam hay Nữ đều tính tình can trường, qủa quyết, hiếu thắng, trọng nghĩa khinh tài. Vì trực tính nên dễ mất lòng người. Đào Hoa ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, nếu Cung Phối ngộ Tuần hay Triệt, thành ngữ « Canh Cô Mộ Qủa » áp dụng trong trường hợp này : cô đơn trong Tình Cảm, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Vì kim tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Phổi, Ruột, Mũi, Xương dễ có vấn đề khi lớn tuổi ( Võ Sĩ Lý Tiểu Long tuổi Canh Thìn « 27/11/1940 » chết năm Qúy Sửu « 20/7/1973 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 34t +Kình Đà – Ts Hà Sĩ Phu ( Nguyễn xuân Tụ ), Nữ Tài Tử Thẩm Thúy Hằng, Thi Sĩ Bùi Minh Quốc đều có tuổi Canh Thìn 1940 ).

Canh Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi KHÔN ( hay Thuần Khôn) : Địa là đất, Khôn cũng là đất. Hình ảnh của Quẻ : đất trên Trái Đất là hình ảnh của Đất, 6 Hào đều là Hào Âm. Quẻ này tượng trưng cho người thọ cảm, hy sinh, nhu hoà, biết tiến thoái đúng lúc và luôn kiên trì đi đến mục tiêu, đôi lúc yên phận thủ thường gần như tiêu cực. Thuần Khôn có đầy đủ đức tính như Thuần Càn ( nguyên, hanh, lợi, trinh), song về đức Trinh ( chính và bền ) cần phải thuận : chờ người khởi xướng rồi thuận theo thì có nhiều thuận lợi. Ba điều cần chú ý : 1) Không nên tự mình phiêu lưu vào các Lãnh Vực khó khăn.

2) Không nên chủ quan và tự mãn.

3) Đừng làm việc theo phán đoán của riêng mình, nên nhờ vào sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm, dùng sự mềm mỏng của mình để dựa trên sức mạnh và ý chí người khác, cần phải biết vứt bỏ tham vọng cá nhân, thận trọng nhưng đừng quá dè dặt.

Canh Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Dần 1986 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt, xấu tăng ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự,

81

 

 

hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi hành Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Lưu Hà, Đường Phù + Năm Hạn cùng Hành Kim với tuổi cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao Xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 5, 6, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : nên lưu ý đến chức vụ, không nên khuyếch trương Họat Động ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Phá Toái ), nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân.

- Sức khoẻ : nên lưu về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thái Bạch, Thiếu Dương, Thiếu Âm ) kể cả Phổi, Tiêu Hóa, Thận. Nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 5, 6, 8 » ( Mã+Phục, Tang, Kình, Đà ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Kiếp Sát, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao) – đó là 1 cách hóa giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người !), lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi Khôn.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc và Tây Bắc.

- Giường ngủ : Đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), khắc xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia

82

 

 

Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và cũng là Cung Lưu Thái Tuế, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn - dễ gặp may mắn trong năm nay để thay đổi hướng Hoạt Động ( nếu còn họat động ). Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Hồng Loan, Văn Tinh, Thiếu Âm, Lưu Hà, Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh + Năm hạn Kim cùng hành với Tuổi cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi ( hanh thông cho mưu sự, thăng tiến về Tài Lộc ) cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn không những tốt cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt cho các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh + Thái Âm với nhiều Sao tốt, nhưng cùng hiện diện trong Tiểu Vận, lại có thêm bầy Sao xấu : Kình Dương, Phá Toái, Qủa Tú, Đại Hao, Trực Phù cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 4, 5, 6, 8 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( nên lưu ý tháng 5 về chức vụ điều hành : Khôi+Triệt, Tang, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận ).

- Sức khỏe : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù, Thái Âm + Thiếu Âm + Kình, Thiếu Dương + Kiếp Sát ).

- Di chuyển : cẩn thận di chuyển trong các tháng « 1, 6, 8 » ( Mã + Phục Binh, Kình Đà ), lưu ý vật nhọn, không leo trèo dễ té ngã ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Bóng Mây ở các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa, Tang lưu ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo.

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu. Làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Dần Nữ 1950.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !. 83

 

Canh Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Bính Thìn, Nhâm Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tuất, Mậu Tuất, các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thìn 64 tuổi ( sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 - Trường Lưu Thủy : Nước Sông dài ).

 

*Tính Chất chung : Nhâm Thìn nạp âm hành Thủy do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn do sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu và quyết tâm của bản thân thời Trung Vận.

Nhâm Thìn chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi. Khi tuổi càng cao thiếu chất Thổ chế ngự các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai ( thuộc Thủy ) dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm !.

Nhâm Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm ( Dương Thủy ) : biến hóa linh họat, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính ; Chi Thìn ( Dương Thổ ): giao thoa giữa hai chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) nên có khiếu về Văn Chương, Triết Học - vừa tự tin, vừa đa nghi, nên có nhiều mâu thuẫn nội tại ; phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết nên khi bắt tay Thực Hành thường do dự - do đó một số người thường bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay !. Tuy nhiên gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận.

Nhâm Thìn thuộc mẫu người đa năng, đầy lòng hào hiệp, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén. Sinh vào mùa Thu hay Đông thì thuận mùa sinh, mùa Xuân hay Hạ thì cuộc đời gặp trở ngại, việc làm hay thay đổi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Người Thầy của Muôn Đời CHU VĂN AN tuổi Nhâm Thìn « 6/10/1292 » chết năm Canh Tuất 1370 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà - Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thìn « 28/6/1712 » mất năm Mậu Tuất « 2/7/1778 » : Hạn Thái Bạch 67t +Kình Đà - Học Giả Phạm Quỳnh tuổi Nhâm Thìn 1892 chết năm Bính Tuất 1946 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà - Kỹ Sư Pháp Gustan Eiffel, tác giả các Công Trình nổi tiếng : Tháp Eiffel ở Paris, Tượng Nữ Thần Tự Do ở NewYork, Cầu Long Biên ở Hanoi sinh năm Nhâm Thìn « 15/12/1832 » mất năm Qúy Hợi 1923 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà - Tổng Thống Nga Vladimir Poutine tuổi Nhâm Thìn « 7/10/1952 » - Nữ Tổng Thống Đại Hàn Park Geun-hye tuổi Nhâm Thìn « 2/2/1952 » - Giám Mục Ngô Quang Kiệt tuổi Nhâm Thìn « 4/9/1952 » - Blogger Điếu Cày Nguyễn văn Hải + Nữ Ca sĩ Khánh Hà + Nhà Báo Hùynh Ngọc Chênh đều có tuổi Nhâm Thìn 1952 )

Nhâm Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ : Thiên ( hay Càn là Trời ), Địa ( hay Khôn là Đất ) ; là bế tắc không thông suốt. Hình Ảnh của Quẻ : Dương ở trên Âm. Khí Dương ở trên đi lên, Khí Âm ở dưới đi xuống, không giao nhau, Âm Dương không giao nhau

thì bế tắc, đình trệ. Đạo ở Người hay Muôn Vật đều như vậy. Trái với Quẻ Địa Thiên THÁI ( thái bình, thái hòa, hanh thông ), trong Quẻ Thái thì Khí Dương ở dưới thăng lên giao hòa với Khí Âm ở dưới giáng xuống. Dương với Âm là 2 hình ảnh biểu tượng cho Quân Tử và Tiểu Nhân, thời Thịnh lúc Suy vẫn thường hằng trong Vũ Trụ, chỉ tranh nhau hai hiện tượng Tiêu và Trưởng. Chẳng qua Âm tiêu, Dương trưởng ở thời Thái, Dương tiêu Âm trưởng ở thời Bĩ ; đó là hình ảnh Quân Tử trưởng ở thời Thái, ở thời Bĩ thì ngược lại. Nhưng hiện tượng tiêu trưởng đâu phải bỗng chốc mà có, nó tuần hòan tích lũy dần : một Hào Dương bắt đầu sinh từ Quẻ Địa Lôi Phục, khi Dương cực trưởng thì thành Quẻ Càn ; một Hào Âm bắt đầu từ Quẻ Thiên Phong Cấu, khi Âm cực trưởng thì thành Quẻ Khôn. Một giọt nước không ngăn chảy mãi sẽ thành Sông Biển, một cây không đốn chặt, sinh sôi nẩy nở mãi sẽ trở thành Rừng. Nếu ta chịu khó để ý tới một giọt nước hay một nẩy mầm mà phòng bị sự tăng trưởng của Tiểu Nhân ( nguyên nhân của sự bế tắc, mầm mống của thù hận, tranh cãi ) để bổ túc phần Tiêu của Quân Tử, thì không bao giờ bị ngỡ ngàng khi vận Bĩ ập tới !.

Quẻ này khuyên ta khi gặp thời Bĩ nên thu cái Đức của mình lại ( đừng hành động gì cả, riêng giữ cái đức trung chính của mình ), nhất là ở các lãnh vực Kinh Doanh và Chính Trị : để tránh tai nạn đừng màng danh lợi, chớ vọng động, nên đợi thời cơ. Cần ở trong bóng tối để tránh các khó khăn và bất hạnh do sự thắng thế của các thế lực thô bạo tầm thường của người thấp hèn. Đề phòng các đề nghị khác thường của người xấu để dẫn dụ ta vào điều cấm kị, nên tránh né đừng để mắc bẫy. Thái độ đứng đắn là xa lánh liên lụy cạm bẫy. Đường Đời hết Bĩ rồi lại Thái ! cùng tắc biến, biến tắc thông. Nên hành động tùy thời cơ, lấy chí người mà thay đổi Mệnh Trời, lấy Nhân Sự mà vãn hồi Thiên Đạo.

Nhâm Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Dần 1962 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), khắc nhập với Chi Thìn ( Thổ ) : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng kị ( 1, 7) lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Tuần tại Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi thuộc Thổ hợp Mệnh ), tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Dù được năm hạn hợp Mệnh với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp : nên lưu ý chức vụ, tiền bạc ( Khôi, Tướng + Triệt, Vịệt + Kiếp Sát, Phá Toái, Phục Binh ) - không nên khuếch trương hay mở rộng Họat Động. Nên mềm mỏng 85

 

trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

- Sức khỏe : nên lưu ý Tai, Thận, Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm ). Nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 9, 11 » ( Mã+Triệt , Kình Đà, Quan Phủ ) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông trong tháng « 4, 8, 10 » ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo.

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách hóa giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ .

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc với Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị ( 3, 9 ), lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) : đồng Cung của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Thiếu Âm, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn, Hồng Loan + Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy) và Can ( Ất hợp Nhâm ) tuy có đem lại nhiều dấu hiệu thăng tiến ( kể cả Tài Lộc ) trong các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng; nhưng gặp hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Qủa Tú, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 9, 11 ) về các mặt : 86

 

- Công việc, Giao Tiếp : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên vay mượn và khuếch trương Họat Động ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn+ Tuần, Phá Toái, Phục Binh ), nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

- Sức Khỏe : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù+ Thiếu Âm ), kể cả bộ phận Tiêu Hóa – nên kiểm tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 9, 11 » ( Mã + Triệt, Kình Đà ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông và phiền muộn trong Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa, Kiếp Sát ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Kế Đô dễ đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán và rắc rối pháp lý bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Hà Sát ) – đó không những là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Nhâm Dần Nữ 1962.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam mạng về hướng và giường ngủ

- chỉ khác Ngũ Hoàng chiếu vào Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về Lộc ) trong Vận 8 ( 2004 -2023)- để hóa giải, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Nhâm Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Canh Thìn, Mậu Thìn, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Tuất, Giáp Tuất và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

F) Tuổi TỴ

(Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ )

1) Ất Tỵ 51 tuổi ( sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966 - Phú Đăng Hỏa : Lửa cây Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Ất Tỵ nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. 87

 

Ất Tỵ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề, nên lưu tâm từ thời trẻ. Sinh vào mùa Xuân hay Hạ là thuận mùa sinh.

Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo, ít khi bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Tính thường đa nghi và thích làm việc riêng rẽ một mình, âm thầm và kín đáo ( cầm tinh con Rắn ), vì thế từ trong ẩn khuất nhìn ra, họ dễ thấy được cái hay cái dở của người khác để rút kinh nghiệm, nên khi hành động thường có kết qủa, dễ thành công. Mẫu người có Lý Tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công buổi ban đầu của giai đọan trước 30 tuổi – đây là thời vàng son. Thông minh hiếu học, nếu bớt đa nghi với người khác thì thật toàn hảo. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê )( Chuẩn Tướng Lương xuân Việt, vị tướng gốc Việt đầu tiên trong Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Ất Tỵ 1965 - Nhà Báo Hùynh Ngọc Tuấn tuổi Ất Tỵ 1965 ).

Ất Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Phong HẰNG : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Phong ( hay Tốn là gió, mây, cây cối ) ; HẰNG là vĩnh cửu, lâu bền ( đương nhiên là ưu thế ). Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động trong Gió, như thế Sấm và Gió cùng giúp đỡ lẫn nhau. Chấn động trước Tốn theo sau là Thuận Đạo, giữ đạo chính lâu dài nên được gọi là Hằng ( như đạo vợ chồng có tính cách lâu dài ). Ý nghĩa của Quẻ : lâu dài thì hanh thông, không có lỗi, giữ vững Đạo Chính thì có lợi, tiến hành việc gì cũng hanh thông, thành tựu có kết quả.

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ), nhưng sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) : độ tốt và xấu cùng tăng ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, dễ hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa bãi, nếu không giữ gìn Lời ăn Tiếng nói dễ gây xích mích với mọi người, dễ mua thù chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Vận Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và của Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can và Chi với Tuổi cũng dễ đem lại hanh thông mặt tài lộc cùng sự thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên đề phòng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 3, 5, 8, 10 ) về các mặt : 88

 

- Công việc ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nổi nóng, bớt tranh luận ; không phản ứng mạnh dù gặp ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù, Tang Môn + Vân Hớn : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( nên cẩn thận khi đi xa trong các tháng « 1, 3 » : Kình Đà, tháng 10 : Mã + Tang, Phục Binh – lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( tháng 3, 5, 9 : Đào + Triệt, Hỉ ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Vân Hớn + Tang Môn +Tang Lưu ).

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là cách vừa giải hạn Vân Hớn, vừa là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo trong phòng ngủ ở góc Tây Nam 1 Phong Linh bằng kim khí cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập cho Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ) và cùng hành với Can Ất ( Mộc ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng phần Hung, cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ ), đó là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và của Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can Chi với Tuổi cũng dễ đem lại thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim ) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại có thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt : 89

 

- Công việc,Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Hư, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng Kị « 1, 3, 10 » ( Mã + Tang, Kình Đà ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Kình + La Hầu ). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( La Hầu + Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam và Tây.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Ất Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Tỵ 39 tuổi ( sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978 - Sa Trung Thổ : Đất Cát ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Can và Chi cùng hành Hỏa lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu ngày sinh có Can Giáp, Ất, Bính, Đinh sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng Phúc Đức của dòng Họ. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy kềm chế các bộ 90

 

phận Tim Mạch, Tiêu Hóa dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích sống nơi đô hội ( đặc tính của Can Đinh ), song đa nghi và thường ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ). Thích làm việc hay họat động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy đúng sai hay sở trường, sở đoản của người khác, do đó khi hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về Triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt Tình Cảm ít biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có Lý Tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài !. Thời vàng son thường ở giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng ở Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận phát Phú. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đại Nhạc Sĩ Áo Franz Schubert tuổi Đinh Tỵ « 31/1/1797 » mất năm Mậu Tý « 19/11/1828 » Hạn Thái Bạch 31t - Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 35 John Fitzgerald KENNEDY tuổi Đinh Tỵ « 29/5/1917 » bị ám sát năm Qúy Mão 1963 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà - Tổng Thống Đại Hàn Park Chung Hee tuổi Đinh Tỵ « 30/9/1917 bị ám sát vào Hạn Kình năm Kỷ Mùi « 26/10/1979 » - Chủ Tịch Cs Nicolae Ceausescu Roumanie tuổi Đinh Tỵ « 26/1/1918 » bị giết năm Kỷ Tỵ « 25/12/1989 » : Hạn Năm Tuổi 73t+Kình Đà - Triết Gia Trần đức Thảo tuổi Đinh Tỵ « 26/9/1917 » chết tại Paris năm Qúy Dậu 1993 khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Kình Đà - Kịch Tác Gia+Gs Vũ Khắc Khoan tuổi Đinh Tỵ « 27/2/1917 chết vào năm tuổi Kỷ Tỵ « 12/9/1989 »+Hạn La Hầu 73t+Kình Đà – Nhà Văn Chu Tử tuổi Đinh Tỵ 1917 bị bắn chết năm Ất Mão 1975 : Hạn Thái Bạch 58t - Võ Sĩ Mỹ Mayweather vô địch Quyền Anh Thế Giới tuổi Đinh Tỵ « 24/2/1977 » - Nữ Ca Sĩ Trần Thu Hà tuổi Đinh Tỵ 1977- Nữ Tù Nhân Lương Tâm Phạm Thanh Nghiên tuổi Đinh Tỵ 1977 ) .

Đinh Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ) ; ĐỈNH là định ( an định ), đứng yên như cái Đỉnh ba chân vững vàng hay cái Nồi lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Gỗ dưới Lửa là tượng ảnh của cái Nồi, chỉ tính cách hun đúc, rèn luyện bản thân để tạo Sự Nghiệp. Quẻ Ly ( Hỏa ) ở trên có đức thông minh sáng suốt, Quẻ Tốn ( Phong ) ở dưới có đức vui thuận. Hào 5 âm nhu mà được ở ngôi vị chí tôn, đắc trung, ứng với Hào 2 dương cương ở dưới. Quẻ Đỉnh có đức sáng suốt, vui thuận đắc trung, cương nhu ứng viện nhau để làm việc đời thì bất cứ việc gì cũng được hanh thông.

Điểm quan trọng : Hãy xử sự như gỗ cháy để biến thành ánh sáng. Quẻ này ngụ ý nhắc nhở sự biến thể cải thiện con người để đi đến Chân Thiện Mỹ. Đối với Nữ mạng cái Đỉnh ( nồi lớn ) còn tượng trưng cho Hạnh Phúc Gia Đình.

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt giảm, độ xấu tăng nhanh ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung : Công Danh thăng tiến, càng đi xa càng có lợi. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2

91

 

 

tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm với Tuổi cũng dễ mang lại nhiều dấu hiệu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghẹ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Phá Hư : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến tiêu hóa, thận với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với Qúy Bạn sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu và Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ), lại còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH .

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( hướng Tốt của Tuổi ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và sinh nhập hành Hỏa của Can Đinh và Chi Tỵ : tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn Tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

92

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), lưu Thái Tuế tại cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên, Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Hạn Mộc Đức + Năm Hạn hợp Mệnh và Chi, cũng dễ mang lại nhiều hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cũng như về tiếng tăm được nhiều người biết đến ở những Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên trong Tiểu Vận lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Toái, Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : lưu ý Tim Mạch, Mắt , Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) không những là 1 cách giải hạn rủi ro, mà còn dành Phúc Đức cho con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Diên niên : tuổi thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng nhập hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe của Tuổi ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Đinh Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị. 93

 

 

3) Kỷ Tỵ ( Đại Lâm Mộc : Gỗ cây Cổ Thụ )

 

a) Kỷ Tỵ 27t ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

b) Kỷ Tỵ 87t ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Tỵ nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn , ít gặp trở ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài chuyện không xứng ý tọai lòng.

Kỷ Tỵ thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn. Mang nhiều hòai bão, lý tưởng là đặc tính của Can Kỷ, song xen lẫn tính chất của Chi Tỵ ( cầm tinh con Rắn ) nên đa nghi và thường đề phòng quá cẩn thận, đôi khi không cần thiết. Thích họat động riêng lẻ một mình, để có thể chiếm cứ vị trí quan trọng độc nhất. Mẫu người có thiên tư về Triết Lý, nghị luận sắc bén, thích sống cuộc đời độc lập, không muốn lệ thuộc vào người khác. Do đó thường cô đơn trong hành động. Một số ít nhân hậu, có lòng với mọi người nhất là bè bạn, thích sống hòa hợp có tinh thần Cộng Đồng cao được mọi người chung quanh mến mộ. Sinh vào mùa Xuân hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi. Nếu Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sinh giờ Tỵ Hợi sau khi lập gia đình trở nên giàu có, danh vọng. Nữ Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc và giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Thánh Mahatma GANDI tuổi Kỷ Tỵ « 2/10/1869 » bị ám sát năm Đinh Hợi « 30/1/1948 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Kình Đà - Gs Tiến sĩ Luật Nguyễn văn Bông tuổi Kỷ Tỵ 1929 bị ám sát năm Tân Hợi 1971, hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Gs Ts Toán Nguyễn Xuân Vinh, Viện Sĩ Viện Hàn Lâm Không Gian Quốc Tế tuổi Kỷ Tỵ « 1/1930 » - Đại Tướng Đỗ Cao Trí tuổi Kỷ Tỵ « 20/11/1929 » chết tai nạn máy bay năm Tân Hợi « 23/2/1971 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Trung Tướng Ngô Quang Trưởng tuổi Kỷ Tỵ « 13/12/1929 » chết năm Bính Tuất « 22/1/2007 » Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà - Thiếu Tướng Phạm văn Phú tuổi Kỷ Tỵ 1929 tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà - Tổng Thống Palestin YasserARAFAT tuổi Kỷ Tỵ « 24/8/1929 chết năm Giáp Thân « 11/11/2004 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Mục sư Martin Luther King tuổi Kỷ Tỵ « 1929 – 1968 » chết vào Hạn Thái Bạch 40t - Nhạc Sĩ Phạm Đình Chương tuổi Kỷ Tỵ « 14/11/1929 » chết năm Tân Mùi « 22/8/1991 » Hạn Kình Đà ).

Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, Phục Binh, nên một số người mặt Tình Cảm có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê).

Kỷ Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Tỵ 1977 ). 94

 

 

a) Kỷ Tỵ 27 tuổi ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

 

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập Can Kỷ ( Thổ ) và sinh nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc ( việc học, việc làm ) đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng giúp cho 1 số người trước đó đang khó khăn - sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi hoạt động. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông cho việc làm, việc học, thăng tiến ( thi cử dễ đỗ đạt ), thuận lợi về Tài Lộc ( việc học : dễ dàng xin học bổng ) cho các Nghiệp Vụ ở các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được quảng bá rộng rãi - nhiều người biết đến ). Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng vì Hành Kim của năm hạn khắc Mộc Mệnh + khắc Can, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang Lưu ( phiền muộn, đau buồn ), cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :

- Công Việc, Thi Cử, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, dễ nhầm lẫn trong Thi Cử, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Cổ Họng, Răng với những ai đã có mầm bệnh ! ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa : không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn « Tang + Tang lưu » trong Gia Đạo ).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

95

 

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) và khắc xuất Can Kỷ ( Thổ ): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan ; bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ), lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) với Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đừơng Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến trong việc học hành ( dễ dàng xin học bổng ), thi cử cùng việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc) và Can ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Việc học hành, Thi cử, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : dễ bị nhầm lẫn trong Thi Cử, lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : Tai, Thận, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đã có dấu hiệu mầm bệnh, nên đi kiểm tra để ngăn ngừa trước ).

- Di chuyển ( Mã+Tuần, Kình Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Tuẩn, Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùì lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi thọ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) - nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !. 96

 

 

b) Kỷ Tỵ 87 tuổi ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 ).

 

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không biết kiềm chế dễ phát ngôn bừa bãi gây nhiều xích mích, mua thù chuốc óan ; nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận cùng Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi - Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Hoạt Động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can (Ất khắc Kỷ )+Hạn Vận Hớn hợp Mệnh - lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận - cũng nên thận trọng nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : lưu ý chức vụ, nếu còn họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

 

Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là cách giải hạn rủi ro, tật bệnh ( của Vân Hớn ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

97

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đết hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Kỷ ( Thổ ): tốt, xấu cùng tăng ở đầu và giữa năm - giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng cũng chủ về : ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Tỵ ( Hỏa ) và Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho các công việc ( nếu còn họat động ) trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bộ Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả bộ phận về Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 4, 6, 7 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả + Thổ Tú : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo « La Hầu +Tang Môn + Tang lưu »).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), không những giảm được rủi ro, tật bệnh do Hạn La Hầu, mà có thể để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) chiếu và góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong Phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 98

 

Kỷ Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Tỵ 75 tuổi ( sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 - Bạch Lạp Kim : Vàng chân Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Tân Tỵ nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ nửa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sức phấn đấu của Bản Thân thời Trung Vận. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần lễ giao mùa thì thuận mùa sinh – mùa Hạ ít thuận lợi. Kim tính có nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi, thiếu chất Hỏa chế ngự, các bộ phận như Phổi, Ruột Già, Mũi thuộc Kim dễ có vấn đề.

Tân Tỵ có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, quyền biến, thẳng thắn, cương nhu đúng lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Tỵ : đa nghi, hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác nên khi hành động dễ thành công.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( riêng tại Thìn Tỵ vì ngộ Triệt nên thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận khá giả ) được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( thật là toàn hảo) hay tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Kình, Thiên Hỉ gặp Triệt đi liền với Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê). ( Tổng Thống Hoa Kỳ Roosevelt tuổi Tân Tỵ « 30/1/1882 » mất năm Ất Dậu « 12/4/1945 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t – Danh Họa Tây Ban Nha Pablo Picasso tuổi Tân Tỵ « 25/10/1881 » mất năm Qúy Sửu « 8/4/1973 » - Tổng Thống Serbie Milosevic tuổi Tân Tỵ « 20/8/1941 » chết năm Bính Tuất 2006 tại Nhà Giam ở Hòa Lan với Tội Danh Diệt Chủng ).

Tân Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Phong ĐẠI QÚA : Trạch ( hay Đoài là đầm, ao, hồ ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ); Đại Quá là lớn qúa, hư hao, họa, gian nan. Hình ảnh của Quẻ : Hồ ao trên cây cối ( rừng ) là hình ảnh vượt trội của kẻ mạnh. Điều nguy hiểm là 1 ngày nào đó, nước sẽ nhận chìm cây cối. Nhìn ảnh tượng của Quẻ : 4 Hào Dương ở giữa, 2 Hào Âm ở hai đầu, giống như cây Cột, khúc giữa lớn hơn ngọn, mà chân lại qúa nhỏ, không chống nổi phải cong đi !. Tuy vậy hai Hào Dương 2 và 5 đều đắc Trung, như thế cương mà vẫn trung. Lại thêm Quẻ Nội Tốn ở dưới tượng trưng cho thuận, Quẻ Ngoại Đoài ở trên có nghĩa là hòa vui ; thế là thuận hòa vui vẻ như vậy cứ tiến đi ( hành động ) thì sẽ hanh thông. Đại Qúa đối lập với Bất Cập ( chưa tới). Đại quá là công việc qúa lớn. Chỉ có người phi thường mới làm việc phi thường. Sự quá đà phải sửa lại, nếu không sẽ gãy đổ. 99

 

Lời Khuyên : Cần có sức mạnh tinh thần thật lớn mới có thể đương đầu với mọi khó khăn xảy tới. Người Quân Tử chẳng nên chua xót khi không một ai chẳng để ý tới. Cũng không nên qúa tin vào khả năng của mình. Tham vọng qúa lớn chỉ đưa đến

thất bại. Vũ lực không thích hợp với bạn. Biết hành động nhưng cũng biết từ bỏ. Quy luật của bạn là con đường ngay thẳng. Sự kiên trì mang đến hạnh phúc thành đạt.

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt xấu đều tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung. Công việc và mưu sự dễ thành tựu, nhất là khi ở xa Xứ !. Dễ bất lợi đối với những ai có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt sự rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại ( ảnh hưởng của Thổ Tú ), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Quan, Thiên Phúc + Năm Hạn thuộc Kim hợp Mệnh dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ có nhiều quảng bá và được nhiều người biết tiếng ). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( rủi ro, thương tích, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 8, 9, 10) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Phổi, Ruột, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh ).

- Di chuyển ( Mã + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Bóng Mây ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Triệt, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+Tang lưu ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) như Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ .

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Đinh Tỵ 1977 Nam 39 tuổi. 100

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) và sinh nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Tỵ ( Hỏa khắc với Kim Mệnh ), tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng nhờ đó lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại, năm nay có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động. Với Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn Kim cùng hành với Mệnh + Hạn Mộc Đức dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Hạn Mộc Đức không những tốt cho Chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp nhiều Sao tốt + Hạn tốt, nhưng với các Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( rủi ro, tật bệnh, hao tán, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ý đến các tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Kình + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng +Kình, Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn , Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối giấy tờ pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Đinh Tỵ 1977 Nữ 39 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Tân Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Qúy Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Qúy Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị. 101

 

 

5) Qúy Tỵ 63 tuổi ( sinh từ 14/2/1953 đến 2/2/1954 - Trường Lưu Thủy : Nước sông dài ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Tỵ nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận – cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai thuộc Thủy – khi tuổi càng cao, các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất Thổ chế ngự.

Qúy Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, trực tính và trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng ( đặc tính của Can Qúy ), song đa nghi hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác, nên khi họat động dễ thành công - độc tôn khi đã chiếm vị trí quan trọng ( duy ngã độc tôn ), không khoan nhượng với kẻ nghịch với mình.

Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Hỉ đi liền với Phục Binh, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ) ( Chủ Tịch Mao Trạch Đông lãnh tụ đảng Cs Trung Hoa tuổi Qúy Tỵ « 26/12/1893 » chết năm Bính Thìn « 9/9/1976 » - Chủ Tịch Trung Hoa Tập Cận Bình tuổi Qúy Tỵ « 1/6/1953 » - Nữ Tổng Thống Argentina Cristina Fernandez de Kirchner tuổi Qúy Tỵ « 19/2/1953 » - Cựu Thủ Tướng Anh Tony Blair tuổi Qúy Tỵ « 6/5/1953 » - Kinh Tế Gia Pháp Jean Tirole được Giải Nobel Kinh Tế năm Giáp Ngọ 2014 tuổi Qúy Tỵ 1953 ).

Qúy Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Phong TĨNH : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối, Gỗ ) ; Tĩnh là an tĩnh, chờ đợi thời vận như đợi mạch nước Giếng. Hình Ảnh của Quẻ : trên Nước ( Khảm ) dưới có Gỗ ( Tốn hay Phong ở đây có nghĩa là vật dụng bằng Gỗ ) như chiếc Gầu thòng xuống nước để múc nước lên. Hễ chủ đích làm một điều gì ( như đi múc nước giếng ), tất phải làm cho đến lúc thành công, phải quan sát đến nơi đến chốn, mới thấy được, không được bỏ dở nửa chừng, phải trang bị điều kiện đầy đủ ( dây gầu bền không đứt, gầu không bị vỡ bất thình lình ). Cần kiên nhẫn, không nên quyết định một cách nông cạn, cần tham khảo ý kiến và sự hợp tác cũng như sự giúp đỡ của những người cùng Chí Hướng, Quan Điểm làm việc, để khỏi bỏ mất cơ hội ( như nước giếng ngọt đang có trước mặt người đang khát ). Đại Tượng Truyện khuyên người Quân Tử nên dùng hình ảnh cái Giếng mà hướng dẫn đồng đội, đồng bào và giúp đỡ lẫn nhau.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ), sinh nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình

102

 

 

an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Cung lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc Thủy Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) cùng các Sao ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ , Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Qúy, Mùi hợp Tỵ ) + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về mặt Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức tốt không những riêng cho Chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt nhưng chen lẫn trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 6, 10, 12 ) về các mặt :

 

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kình Đà, Quan Phủ : lưu ý về Bài Tiết và Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt cho những người đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nam 27 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ) - khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại không đều, dễ bị trái ngang, dễ bị tai oan. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh ), tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung 103

 

Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp với Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Qúy, Mùi hợp Tỵ ) cũng dễ đem lại lúc đầu - sự hanh thông thăng tiến và tài lộc trong Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 8 , 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà Tang : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nữ 27 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Qúy Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

G) Tuổi NGỌ

( Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ ).

1) Giáp Ngọ 62 tuổi ( sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955 Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).

104

*Tính Chất chung : Giáp Ngọ nạp âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản hơn người, nhiều may mắn trên đường đời, ít gặp trở ngại ; nếu ngày sinh có hàng Can Bính, Đinh, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của Dòng Họ. Tuy nhiên vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài lòng như ước vọng.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương, Đất Nước, có Tình Nghĩa với Đồng Bào, bà con dòng Họ, luôn luôn tự cho mình có sứ mạng, có tinh thần trách nhiệm cao, không những cho bản thân riêng mình mà cho cả Cộng Đồng. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả ; đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ + Kình, Hồng Loan + Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hán Cao Tổ Lưu Bang và Trương Lương thời Chiến Quốc đều có tuổi Giáp Ngọ - Chủ Tịch Cs Liên Xô Nikita Khrouchtchev tuổi Giáp Ngọ « 17/4/1894 » - Nhà Văn Ngô Tất Tố tuổi Giáp Ngọ 1894 mất năm Tuổi Giáp Ngọ 1954 : Hạn Kế Đô - Tổng Thống Pháp François Hollande tuổi Giáp Ngọ « 12/8/1954 » - Nữ Thủ Tướng Đức Angela Merkel tuổi Giáp Ngọ « 17/7/1954 » - Thủ Tướng Nhật Shinzo Abe tuổi Giáp Ngọ « 21/9/1954 »- Tổng Thống Ukraina Alexander Lukashenko tuổi Giáp Ngọ « 30/8/1954 » - Thủ Tướng Thổ Nhĩ Kỳ ERDOGAN tuổi Giáp Ngọ « 26/2/1954 » - Ô Lê văn Hiếu người Việt Tỵ Nạn là người Á Châu đầu tiên giữ chức Toàn Quyền « Governer » của Tiểu Bang Nam Úc Châu từ năm 2014 tuổi Giáp Ngọ 1954 – Nobel Vật Lý 2014 Shuji Nakamura người Mỹ gốc Nhật tuổi Giáp Ngọ « 22/5/1954 » ).

Giáp Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Hỏa BÍ : Sơn ( hay Cấn là núi ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ; là trang sức, còn được hiểu là văn vẻ, rực rỡ, sáng sủa. Hình Ảnh của Quẻ : Trên Núi có Lửa, lửa chiếu sáng mọi vật ở trên núi, làm cho núi đẹp lên rực rỡ, giống như đồ trang sức dùng trang điểm con người trong đời sống. Người yếu đuối thì trang điểm sao cho thấy khỏe mạnh ; người thô kệch thì trang điểm sao cho dịu dàng, đó là biểu tượng văn vẻ của con người. Tượng ý của Quẻ : phải sống sao cho hợp thời, cập nhật hóa, hành động đúng lúc, đúng thời, đừng lập dị khác người thì dễ thành công.

Nên hiểu rằng bề ngoài ( hình thức ) và chiều sâu ( nội dung ) là 2 yếu tố khác nhau. Không nên dựa vào yếu tố bên ngoài để quyết đóan những việc trọng đại. Cũng không nên chú trọng vào dáng vẻ bên ngoài để phân biệt tốt, xấu. Nên nhớ Tục Ngữ có câu « tốt Gỗ hơn tốt nước Sơn ». Vì vậy khi hành động phải phối hợp cả bề ngoài lẫn bề trong để tỏ rõ nội lực hay xét người thì vẫn hơn !.

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, khắc nhập với Chi Ngọ ( Hỏa ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ tốt và xấu đều tăng cao ở đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng cũng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không 105

 

nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng Lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại ( do Hạn Kế Đô + Năm Tuổi ) ; năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động !. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và trong Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Lưu Hà, Thiên Trù và Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh + Năm Hạn hợp Tuổi ( cùng Hành Kim, cùng Can, Nhị Hợp về Chi ) cũng dễ đem lại hanh thông về mưu sự, thăng tiến về công việc và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn tốt và nhiều Sao tốt, nhưng với bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử phù, Trực Phù và Song Hao cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 7, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra sức khỏe nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân ; nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những giải hạn xui mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Nhâm Tý 1972 Nam 44 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu 106

 

Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt + Năm Hạn hợp Tuổi ( có cùng Hành Kim và Can Giáp, Chi Mùi nhị hợp với Ngọ ) cũng dễ đem lại lúc đầu nhiều hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Đầu Tư và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Hà Sát, Tử Phù, Tiểu Hao cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 7, 8, 12 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Hạn chế Đầu Tư hay khuếch trương Hoạt Động. Cữ mặc tòan màu trắng trong tháng 5 ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Phổi, Ruột, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Nên thường xuyên kiểm tra Sức Khỏe khi thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển :Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Tang, Cô Qủa ) ; lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 5, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Cô, Tang )– đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người ! ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Nhâm Tý 1972 Nữ 44 tuổi.

Giáp Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Giáp Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Ngọ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tý, Nhâm Tý và các tuổi hành Hoả, hành Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Ngọ 50 tuổi ( sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967- Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

 

*Tính Chất chung : Bính Ngọ nạp âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa Tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời, phần lớn ở Tiền Vận ; Hậu Vận ít thuận lợi vì Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi. Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.

Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng không gặp Thời, không có đất dụng võ + « Liêm Trinh gặp Hóa Kị » ( Nhà Cách Mạng Tạ Thu Thâu 107

 

tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào hạn Thái Bạch 40t + Kình Đà - Nhất Linh Nguyễn Tường Tam, Lãnh Tụ Cách Mạng kiêm Nhà Văn tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Qúy Mão 1963 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 58t - Nữ Anh Thư CÔ GIANG tuổi Bính Ngọ 1906 tuẫn tiết năm Canh Ngọ 1930 : Năm Tuổi + Kình Đà )- Bà Nguyễn Thị Năm Chủ Hiệu Buôn Cát Hanh Long tuổi Bính Ngọ 1906 bị đấu tố chết trong vụ Cải Cách Ruộng Đất tại Miền Bắc trong năm Qúy Tỵ 1953- Kỹ Sư Trần Hùynh Duy Thức tuổi Bính Ngọ « 29/11/1966. Mẫu người nhanh nhẹn, phóng khóang, ham vui, mau quên, mau chán. Thích làm việc lớn nhưng ít kiên trì. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thuở thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào, Hỉ ngộ Tuần + Phục Binh, nên mặt Tình Cảm ít suông sẻ - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê) ( Nữ Thủ Tướng Đan Mạch Helle Thorning Schmidt + Thủ Tướng Anh David Cameron + Nữ Hòang nhạc Pop Mỹ Janet Jackson + Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Chính E. Chu, Giám Đốc Tập Đòan Đầu Tư Tài Chính Blackstone đều có tuổi Bính Ngọ 1966 ).

Bính Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN : Phong ( hay Tốn là Gió ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ); GIA NHÂN là người trong Nhà ( còn có ý nghĩa : hòa thuận vui vẻ ). Hình Ảnh của Quẻ : Gió ở trên Lửa ( sự dịu dàng trên bếp Lửa ) là hình ảnh tượng trưng cho Gia Đình. Mặt khác, Quẻ này nhắc nhở, nếu Gió quá mạnh thổi vào Lửa có thể làm bùng cháy thiêu hủy mọi thứ !. Gia Đình là căn bản của Xã Hội, trước hết phải Tu Thân, mới Tề Gia rồi Trị quốc. Tu Thân cốt ở 2 điều : lời nói phải có thực ý, làm theo Đạo Hằng, trước sao sau vậy, không thay đổi. Đạo Tề Gia : người Trên phải nghiêm minh, trên dưới ai nấy đều phải giữ bổn phận của mình.

Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) và Chi Ngọ ( Hỏa ), nhưng khắc xuất với Thủy Mệnh : độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ , tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cùng Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Bính, Mùi hợp Tỵ ) + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà hàng, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong đại Gia Đình. Tuy gặp 108

 

Hạn Thái Dương cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại xen kẽ lại thêm các Bộ Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh dễ bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc - mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : cẩn thận trong Di Chuyển, lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã : tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh ); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) - đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với hành Hỏa của Can Bính và Chi Ngọ, khắc nhập với Thủy Mệnh : rất xấu ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý ; mưu sự và công việc thành bại thất thường - dễ có bất hòa với mọi người, nhất là đối với người Thân !. Tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mão ( Mộc hợp Tuổi ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần có thể giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ sao tốt trong Tiểu Vận, cùng trong Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh nhập Thủy, Ất hợp Bính, Mùi hợp Tỵ ) cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến ( mặt Tài Lộc) về Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy đến bất ngờ trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc,Giao tiếp ( Thổ Tú + Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Lộc + Triệt : lưu ý chức vụ, nhiều đố kị, ganh ghét, dễ có bất hòa, nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : với những ai đã có mầm bệnh nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ). 109

 

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà, Quan Phủ : dễ có rủi ro, tật bệnh – nên lưu ý xe cộ, dễ té ngã, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5, 7 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Nên lưu ý các tháng « 2, 4, 8 » ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh ) bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây - dễ có bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú khắc Mệnh).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 7, 11 ), giờ ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi. Cũng nên làm nhiều việc Thiện không những giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh ( Thổ Tú ) – mà lại còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Qủe Phong Hỏa GIA NHÂN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

Bính Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Mậu Tý và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Ngọ 38 tuổi ( sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979 - Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Ngọ nạp âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can , Nạp âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp nguy nan, nhưng vẫn dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. Mậu Ngọ có nhiều Hỏa Tính trong Tuổi, khi Hỏa vượng hay suy vào lúc lớn tuổi các bộ phận như Tim Mạch, Ruột, Miệng dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm.

Mậu Ngọ thuộc mẫu người cứng rắn, trực tính nóng nảy, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi ( đặc tính của Can Mậu ), nhiều hòai bão, mang chí lớn nhưng không bền chí. Thích sống đời tự lập, ít khi muốn hợp tác với ai vì tính tự kiêu. Thường xung khắc với cha mẹ, đôi khi về già khắc cả với con cháu. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng trung vận phát phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ ngộ Tuần nên một số ít người mặt Tình Cảm thường sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Ngô Quyền tuổi Mậu Ngọ 110

 

898 băng hà năm Giáp Thìn 944 : Hạn La Hầu 46t + Kình Đà - Quan Vân Trường đời Tam Quốc tuổi Mậu Ngọ - Tổng Thống Nam Phi Nelson Mandela tuổi Mậu Ngọ « 18/7/1918 » mất năm Qúy Tỵ « 5/12/2013 » - Đại Văn Hào Nga Alexander Solzhenitsyn tuổi Mậu Ngọ « 11/12/1918 » qua đời năm Mậu Tý « 3/8/2008 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà –Hùm Thiêng Yên Thế Hoàng Hoa Thám tuổi Mậu Ngọ 1858 tạ thế năm Qúy Sửu « 10/2/1913 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t +Kình Đà - Thi Sĩ Nguyễn Bính tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Bính Ngọ 1966 : Năm Tuổi 49t+Hạn Thái Bạch+Kình Đà - Nhạc Sĩ Đặng Thế Phong tuổi Mậu Ngọ 1918 chết năm Nhâm Ngọ 1942 : Năm Tuổi 25+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Nhạc Sĩ Việt Khang tuổi Mậu Ngọ 1978 - Nữ Hòang Nhạc J-Pop Nhật Ayumi Hamasaki tuổi Mậu Ngọ « 2/10/1978 » - Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Kobe Bryant tuổi Mậu Ngọ « 23/8/1978 » ).

Mậu Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Ngọ 1966 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), cùng hành với Can Mậu ( Thổ ) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý ; mưu sự và công việc thành bại thất thường. Tâm trí bất an, dễ có bất hòa với mọi người, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Tuổi ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi ( Hỏa khắc Kim, Ất khắc Mậu ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn Lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 2, 3, 5, 7, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phá Toái, Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, bất hòa do đố kỵ, ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa ở các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ) - dễ có bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. 111

 

Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư vào Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống Tân Mão 1951 Nam 65 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), sinh nhập Can Mậu ( Thổ ) : tốt và xấu cùng tăng lên nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan ; nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi ( Hỏa khắc Kim) khắc Can (Ất khắc Mậu), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 2, 3, 5, 7, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Tuần, Triệt ; Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, không nên nổi nóng, phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hỉ + Phục Binh, Tang Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Vân Hớn +Tang lưu ) : không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Em sinh trong các tháng ( 7, 11 ) , giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Vân Hớn dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh của Vân Hớn, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống Tân Mão 1951 Nữ 65 tuổi.

Mậu Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị 112

 

với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Tý, Giáp Tý và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen, nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Ngọ ( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ )

 

a) Canh Ngọ 26 tuổi ( 27 / 1 / 1990 đến 14 / 2 / 1991 ).

b) Canh Ngọ 86 tuổi ( 30 / 1 / 1930 đến 16 / 2 / 1931 ).

*Tính Chất chung : Canh Ngọ nạp âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức mình cố gắng phấn đấu để vượt qua mọi khó khăn. Nhờ Chi sinh Nạp Âm, Nạp Âm sinh Can, nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận.

Canh Ngọ có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, thích tự lập, ít chịu khuất phục bởi người khác, xông xáo ( cầm tinh con Ngựa ) - với Chi Ngọ : tự do, phóng khóang, có chí phấn đấu, nhiều tham vọng, thích làm việc Đại Sự nhưng thiếu kiên nhẫn. Dễ xung khắc với người Thân, về Già đôi khi khắc cả với con cháu, nhưng là người biết phục thiện. Với Nữ Mệnh tuổi Dương mang nhiều Nam Tính hành động Trượng Phu, Nghĩa Hiệp thích làm chuyện lớn, nhưng không đủ kiên nhẫn để thực hiện đến phút chót. Vì bản tính bất khuất, trực tính nên dễ mất lòng người. Vì thế trong cuộc sống cảm thấy mình không được cảm thông, nên cô đơn về Tình Cảm ( Canh cô Mộ quả ). Tuy không được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Canh ( Thân, Tý, Thìn ) nhưng nhờ có Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa lộc, Hóa Quyền đi liền nhau ), nếu Mệnh đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa gặp nhiều Chính Tinh ( Nhật Vũ Âm) và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 3 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ sao rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Canh Ngọ « 12/2/1809 » mất năm Ất Sửu « 14/4/1865 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu+Kình Đà - Chủ Tịch CS Liên Xô Vladimir LENINE tuổi Canh Ngọ « 22/4/1870 » chết năm Qúy Hợi « 21/1/1924 » - Tỷ Phú Mỹ +Nhà Từ Thiện Warren Buffet, Phi Hành Gia Mỹ Neil Armstrong, Thủ Tướng Nguyễn Cao Kỳ, Thiếu Tướng Nguyễn Ngọc Loan, Trần Đĩnh tác giả Đèn Cù đều có tuổi Canh Ngọ 1930 ).

Canh Ngọ theo Dịch Lý Quẻ Địa Hỏa MINH DI : Địa ( hay Khôn là Đất ), Hỏa ( hay Ly là Lửa) ; Minh Di là thương tổn, có ánh sáng nhưng bị tổn hại. Hình Ảnh của Quẻ : Mặt Trời lặn vào trong Đất nên ánh sáng bị tổn hại. Người Quân Tử thời u ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ lòng trung chính ( trinh ) mới có lợi cho mình. Muốn vậy, lòng phải giữ đức Sáng ( Ly) mà bên ngoài thì nhu thuận ( Khôn ) để chống với họan nạn như Tượng của Quẻ : Ly ( Hỏa) là ánh sáng, văn minh ở Quẻ Nội ; Khôn ( Địa) là nhu thuận ở Quẻ ngoại. Văn Vương bị Vua Trụ nghi ngờ, bị giam ở ngục Dựu Lý, tỏ vẻ nhu thuận không chống đối Trụ, mà để hết tâm trí vào việc viết lời Giảng các Quẻ trong Kinh Dịch, nhờ vậy Vua Trụ không có cớ gì để giết, sau thả ông ra, đến đời con của ông là Võ Vương mới diệt được Trụ. Gặp thời Minh Di muốn thống ngự Quần Chúng, nên dùng cách kín đáo mà lại th