CHANGE COLOR
  • Default color
  • Brown color
  • Green color
  • Blue color
  • Red color
CHANGE LAYOUT
  • leftlayout
  • rightlayout
SET FONT SIZE
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
Change COLOR/LAYOUT/FONT

Câu Lạc Bộ TÌNH NGHỆ SĨ

TRANG CHÍNH Giải Trí Lượm Lặt Tử Vi Phong Thủy (Năm Ất Mùi 2015)(Tiep theo va het)

Tử Vi Phong Thủy (Năm Ất Mùi 2015)(Tiep theo va het)

E-mail Print
User Rating: / 2
PoorBest 

H ) Tuổi MÙI

(Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Qúy Mùi ).

1) Ất Mùi 61 tuổi ( sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 - Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).

 

*Tính Chất chung : Ất Mùi nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sức phấn đấu của bản thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Chi và Nạp Âm.

Tuổi Ất Mùi có Can Ất đứng thứ nhì trong hàng Can với Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người có địa vị và danh vọng ở mọi ngành nghề ( Tào Tháo đời Tam Quốc tuổi Ất Mùi 155 chết năm Kỷ Hợi 119 : Hạn La Hầu 64t - Khoa Học Gia Afred NOBEL « cha đẻ Giải Nobel » tuổi Ất Mùi « 27/11/1895 » - Tổng Thống Pháp Sarkozy, Tỷ Phú Bill Gates – Steve Jobs đều có tuổi Ất Mùi 1955 ).

Can Ất có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, bén nhạy và có thêm đặc tính chịu khó, cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức. Chi Mùi : rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, ôn nhu, nho nhã, phần nhỏ thích an nhàn, không muốn đảm trách đại sự, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội.

Ất Mùi thuộc mẫu người khiêm cung, phần lớn ít biểu lộ tình cảm ( âm nam ), thành thật, trọng tình nghĩa. Nếu sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu thì thuận mùa Xuân, sinh vào mùa Hạ thì vất vả hơn. Hồng Loan ngộ Cô Thần, Thiên Hỉ gặp Đà La nên mặt Tình Cảm - một số người - nhiều ngang trái, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê - nếu cung này gặp Tuần hay Triệt là điều chắc chắn ).

Theo Dịch Lý Ất Mùi Nam thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ Ất Mùi Nữ thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Ất Sửu 1985 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc nhiều như Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi - Thổ hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt mức độ của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt nằm trong Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ 121

 

đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà + Kế Đô+Tam Tai : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý về Tim Mạch, Phổi, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã + Tuần, Phục Binh) , cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Quả ) - dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo ( Năm Tuổi + Kế Đô +Tam Tai+Tang Môn+Tang lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) đó không những là 1 cách Giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ như tuổi Ất Sửu Nam 1985.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Nam ( Phục vị : giao dịch ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Sinh Khí : tài lộc ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về hướng Đông ( 1er ), Bắc, Đông Nam, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Tài sản ). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) và sinh nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : độ tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

122

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ hợp Kim Mệnh ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn trở ngại ở năm trước ( do Hạn La Hầu ), năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động !. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận ( đóng tại Cung Sửu - Thổ ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự và thăng tiến về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt cho các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Phổi, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 1, 3 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi, càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai ( rủi ro, tật bệnh ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA như Tuổi Ất Sửu Nữ 1985.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam

 

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hòang sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Muốn giảm sự tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Ất Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Qúy Mão, Ất Mão, Đinh Hợi, Qúy Hợi, Tân Hợi, Đinh Mùi, Tân Mùi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Sửu, Qúy Sửu và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Mùi 49 tuổi ( sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 - Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

*Tính Chất chung : Đinh Mùi nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ. Sinh vào Thu, Đông là thuận mùa sinh.

Đinh Mùi thuộc mẫu người điềm đạm, nhân hậu, tiếng nói thanh nhã ( đặc tính của Can Đinh ), rất mẫn cảm, thích an phận thủ thường không muốn đảm trách đại sự. Cẩn thận và tỉ mỉ trong cách xử lý công việc – tuy nhiên đôi khi qúa cẩn thận và do dự nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tính tình lương thiện mềm mỏng, nhiều khả năng thuyết phục, nên dễ thu phục nhân tâm.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thủa thiếu thời long đong, vất vả nhưng Trung Vận trở nên khá giả. Đóng tại Ngọ, Mùi : danh vọng, giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Can Đinh đi liền với Hóa Kị nên dễ gặp thị phi, điều tiếng hay bị dị ứng về ẩm thực hay có bệnh về Tiêu Hóa - dễ có vấn đề về Sông Nước. Vì Đào Hồng gặp Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Triệt nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Hiệp Hòa tuổi Đinh Mùi 1847 băng hà năm Qúy Mùi 1883 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn La Hầu + Kình Đà – Chí Sĩ Phan Đình Phùng tuổi Đinh Mùi 1847 mất năm Ất Mùi 1895 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch - Nhà Văn Hòang Đạo Tự Lực Văn Đoàn tuổi Đinh Mùi 1907 chết năm Mậu Tý 1948 – Nhà văn Thế Lữ tuổi Đinh Mùi 1907, mất năm Kỷ Tỵ 1989 : Hạn La Hầu 82t+ Kình Đà - Nữ Thủ Tướng THÁI LAN Yingluck Shinawatra « 8/82011-7/5/2014 » tuổi Đinh Mùi « 21/6/1967 »

- Tù Nhân Lương Tâm Trần Hòang Giang tuổi Đinh Mùi 1967- Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Trung Dung, công ty phần mềm nổi tiếng Phố Wall tuổi Đinh Mùi 1967 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch ( Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) và khắc xuất với Can Đinh ( Hỏa ) : tốt và xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Thủy Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn 124

 

Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc « Song Hao » - không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý Tai, Thận, cổ họng - nếu thấy dấu hiệu bất ổn nên thường xuyên kiểm tra. ).

- Di chuyển : không nên đi xa hay hạn chế ( Mã + Kình, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 5, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Giông Bão ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức dành cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông , chân Tây hay đầu Tây Nam, chân Đông Bắc.

 

Vận 8 ( 2004- 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam. Muốn hóa giải bớt độ xấu của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong ngủ ở Góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !.Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

125

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Khôi Việt, Văn Tinh + Hạn Thái Âm cũng đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc cho các công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có bất đồng « Phá Hư » hay do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Bắc, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Đinh Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Qúy Mùi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị. 126

 

 

3) Kỷ Mùi 37 tuổi ( sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 - Thiên Thượng Hỏa : Lửa trên Trời ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Mùi nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Can và Chi cùng Hành ; Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, năng lực thực tài, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách, mật, miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.

Kỷ Mùi thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo, mang nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ), một số ít muốn đảm trách đại sự, không thích an phận thủ thường. Chi Mùi có tính nhẫn nại, khí chất ôn nhu, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, cẩn thận tỉ mỉ trong mọi vấn đề - vì qúa cẩn thận lại hay do dự nên phần đông đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay !. Bản tính lương thiện, mềm mỏng, có khả năng thuyết phục cao, nên dễ thu phục lòng người.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân hay Dậu, thủa thiếu thời lận đận, sau khi lập gia đình trở nên giàu có và danh vọng. Đóng tại Ngọ với Cục Hỏa cũng được hưởng giầu sang phú qúy, tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Anh Hùng Lý Thường Kiệt tuổi Kỷ Mùi 1019 mất năm Ất Dậu 1585 - Đệ Nhất Danh Ca Cải Lương Út Trà Ôn ( Nguyễn Thành Út quê ở Trà Ôn ) tuổi Kỷ Mùi 1919 chết năm Tân Tỵ 2001 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 82t+Kình Đà - Nữ Luật Sư Lê Thị Công Nhân + Blogger Mẹ Nấm Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đều có tuổi Kỷ Mùi 1979 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ : xấu nhiều ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 của tháng kị lúc 21g -23g với 9 ngọn nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông lúc đầu, cho mưu sự trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì là Năm Tuổi khắc Mệnh, còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu 127

 

Vận cũng nên cảnh giác đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái « tiểu nhân ganh ghét đố kị » : Nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc – không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng không vừa ý « Phá Hư » ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, kể cả Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã + Kình, Tang) : cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, những dễ có Giông Bão ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh,Cô Quả ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( La Hầu+ Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều điều Thiện ( Song Hao ) , đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Nam, Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Tây Nam ( Họa Hại : xấu về Giao Dịch ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với hành Thổ của Can Kỷ và Chi Mùi : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18 của tháng kị ( 3, 9) vào lúc 21 - 23g với 21 ngọn nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh Hỏa ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thân, Tấu Thư, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi và Tài Lộc, lúc ban đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ 128

 

Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng Năm nay gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô + Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn+Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và không phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển : Không nên di chuyển xa ( Mã + Đà, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 trong cách giải hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Nam ( 1er), Đông, Đông Nam, Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về Tài Sản ). Muốn giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch ) ; nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Kỷ Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Mùi ( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

129

 

a) Tân Mùi 25 tuổi ( 15 / 2 / 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).

b) Tân Mùi 85 tuổi ( 17 / 2 / 1931 đến 5 / 2 / 1932 ).

* Tính Chất chung : Tân Mùi nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Can Chi và Nạp Âm lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn từ Tiền Vận đến Hậu Vận, dù có trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, nếu không có Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( nhất là Mật, Lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Nên lưu ý từ thời trẻ về Già đỡ bận tâm.

Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề nên đôi khi chậm chạp, tính thích tĩnh mịch, không ưa nơi ồn ào, náo nhiệt, tính nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến. Hết lòng với mọi người, ai nhờ việc gì cũng sẵn sàng giúp đỡ không câu nệ, không e ngại tính toán, nhất là người thân hay bạn hữu. Nếu ngày sinh có hàng Can ( Canh, Tân, Mậu, Kỷ ) lại sinh giờ ( Sửu, Mùi ) lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Tuy nhiên có số ít người vì qúa chủ quan, nghĩ mình thành công được là do tài sức mình, nhưng đến lúc vãn niên sức cùng lực tận, gặp nhiều hòan cảnh bất như ý, hối hận thì đã muộn, trong Sự Nghiệp cũng như Tình Yêu.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, trung vận trở nên khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà Cô Qủa nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hàm Nghi tuổi Tân Mùi 1871 băng hà năm Qúy Mùi 1943 khi vận số đi vào Hạn Năm Tuổi 73t + La Hầu + Kình Đà - Tổng Thống Liên Sô Mikhail Gorbatchev tuổi Tân Mùi « 2/3/1931 » ).

a) Tân Mùi 25 tuổi (sinh từ 15 / 2/ 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).

 

Nam Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), cùng hành với Can Tân ( Kim ) : tốt và xấu tăng cùng tăng ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng - phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến ( kể cả mặt Tài Lộc ) trong việc học hành, thi cử, việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà 130

 

Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : Nên cẩn thận bài vở, lưu ý đến chức vụ, tiền bạc. Hạn chế thay đổi hay khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi, Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Triệt ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, và khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 7,9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình, Cô Quả ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Kế Đô+Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Bạch vượng vào giữa Thu. Nên nhớ sau may mắn thường có mầm rủi ro và phiền muộn !. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tang ), đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn Hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Nam (1er), Bắc, Đông, Đông Nam.

 

- Giường Ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem đến rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Tài sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015

Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc nhập Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), 131

 

Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem lại hanh thông, thăng tiến ( kể cả mặt Tài Lộc ) trong việc học hành, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, khắc Can ( Tân khắc Ất ) + năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 7, 9, 10 ) về các mặt:

- Việc học hành, Thi cử, Việc làm ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : Nên thận trọng bài vở dễ nhầm lẫn, lưu ý chức vụ, tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng và không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương +Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - cần kiểm tra Sức Khỏe thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : nên lưu ý trong các tháng « 7, 9 » về xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - thận trọng khi di chuyển xa - cẩn thận khi làm việc trước các Dàn máy nguy hiểm ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp lợi cho các Em còn độc thân – nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Năm Tuổi + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc +Tang ) – đó cũng là cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như tuổi Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

b) Tân Mùi 85 tuổi ( sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Can Tân ( Kim ) và sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng vừa Cát vừa Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị ( tháng 5 ) của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau 132

 

( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm của tháng Kị vào lúc 19g -21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cho các công việc ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Hạn Thái Bạch cũng hợp Mệnh và Can, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 5, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Tóai : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch + Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Bài Tiết, Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Không nên đi xa ( Mã + Triệt, Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 5, 7, 9 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Sau may mắn thường có phiền muộn ( Lộc + Tang ). Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như tuổi Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 Hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Tây ( 1er ), Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), sinh xuất Can Tân ( Kim ) : Tốt ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao 133

 

động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các công việc ( nếu còn họat động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, kể cả các Họat Động Cộng Đồng, Xã Hội, Từ Thiện ( dễ được nhiều người biết đến, uy tín tăng cao ). Tuy nhiên năm nay là Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thái Tuế + Phục Binh : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức Khoẻ ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với các Quý Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), sinh giờ ( Dần Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu ( Lộc+Tang ) : sau may mắn thường có phiền muộn. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 Hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu; xấu nhất là Hướng Tây Bắc ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về Nam ( 1er ), Bắc, Đông, Đông Nam.

- Giường Ngủ : đầu Tây, chân Đông hay đầu Bắc, chân Nam.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : hướng xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong Phòng Ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Tân Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Kỷ Mùi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh. 134

 

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Mùi 73 tuổi ( sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944 - Dương Liễu Mộc : Gỗ cây Dương Liễu ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Mùi nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.

Can Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, tỉ mỉ trong công việc - tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi : tuổi Qúy Mùi tình tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện nên dễ được lòng mọi người.

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, xa cha mẹ, nhưng hậu vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Đào Hoa + Lộc Tồn ngộ Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy ; duyên phận trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. ( Thủ Tướng Trần Trọng Kim tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Qúy Tỵ 1953 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà – Nhà Phát xít Ý Benito Mussolini tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Ất Dậu « 28/4/1945 » - Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Hòang Kiều, giàu nhanh của Forbes , Nam Danh Ca Pháp Johnny Hallyday, Nữ Danh Ca Thanh Thúy, Lệ Thu, Nhạc Sĩ Vũ Thành An, Nữ Thi Sĩ Trần Mộng Tú đều có tuổi Qúy Mùi 1943 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Mùi ( Thổ ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm tới !. Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu + Tam Tai, nếu gặp !. Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng.Tuy nhiên gặp Năm 135

 

Tuổi + Hạn La Hầu hợp Mệnh và Can ( Ất hợp Qúy ) vẫn còn năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc- không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bực mình do Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu + Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã + Kình Đà Tang ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, đề phòng dễ té ngã, tránh nhảy cao và trượt Băng, trong các tháng « 10, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( La Hầu + Tang Môn hội Tang lưu ).

Nhất là đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc +Triệt ) và làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ). Đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Ngày xưa để giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị, lúc 21-23 g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa TỶ như tuổi Qúy Sửu Nam 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ).

- Bàn Làm Việc : Ngồi nhìn về Bắc ( 1er), Đông Nam, Đông, Nam.

- Giường Ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim khí trong phòng Ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( Mệnh Qúai ) nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông và lấy ra khi hết năm !.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô ( + Năm Tuổi + Tam Tai ) thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Qúy ( Thủy) và sinh xuất với Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao, nhất là cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mệnh chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thường, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 136

 

Tiểu Vận : Triệt đóng ngay Cung Sửu ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô + Tam Tai, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông – lúc đầu - trong công việc và mưu sự, thuận lợi trong giao tiếp ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô cũng khắc Mệnh, vẫn còn năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : Nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai : nên lưu ý Khí Huyết, Bài Tiết, Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên thường xuyên đi Kiểm Tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : Không nên đi xa ( Mã + Tang, Kình Đà ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhẩy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng « 3, 9, 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp , nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ! ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân còn dùng cách Cúng Sao vào đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng Kị với 21 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN như tuổi Qúy Sửu Nữ 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt : Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : Sức khỏe ), Đông nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây ( tuyệt Mệnh ) ;

- Bàn Làm Việc : ngồi nhìn về hướng Nam ( 1er), Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường Ngủ : đầu Nam chân, Bắc hay đầu Tây chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004-2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập Hướng Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về tài sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hòang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( Mệnh Quái ). Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông cho đến hết năm nay !.

Qúy Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, 137

 

giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

  1. I)Tuổi THÂN

( GiápThân, BínhThân, Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Thân ).

 

1) Giáp Thân 72 tuổi ( sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 - Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).

 

Tính Chất chung : Giáp Thân nạp âm hành Thủy do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều nghịch cảnh và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can Chi, cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào Mùa Xuân và Đông là hợp mùa sinh, trừ các tuần lễ giao mùa.

Can Giáp đứng đầu hàng Can, nên mẫu người tuổi Thân thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, họat bát, ở lãnh vực nào cũng có khả năng đạt mục đích. Tính tình độ lượng rộng rãi, nhưng thường khinh xuất, nhiều tự ái, tự cao, luôn luôn nghĩ mình là người không ai sánh kịp. Gan dạ và ưa mạo hiểm, nên cuộc đời nếm đủ mùi cay đắng. Đa số tuổi Thân đa mưu túc trí, lòng dạ kiên định dù gặp hiểm nghèo cũng vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên tuổi Giáp Thân : Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ gặp Đà La, nên phần lớn Tình Duyên dang dở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Đinh Tiên Hòang tuổi Giáp Thân 924 băng hà năm Kỷ Mão 979 : Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Đức Tả Quân Lê Văn Duyệt tuổi Giáp Thân 1764 mất năm Nhâm Thìn 1832 - Tổng Thống Hoa Kỳ Truman tuổi Giáp Thân « 8/5/1884 » mất năm Nhâm Tý « 26/12/1972 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Nữ Biên Khảo – Bình Luận Gia Thụy Khuê tuổi Giáp Thân 1944 - Nữ Thiếu Tá Biệt Đội Trưởng đội Thiên Nga Nguyễn Thanh Thủy tuổi Giáp Thân 1944 ).

Giáp Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác : Sơn ( hay Cấn là núi đồi ), Địa ( hay Khôn là đất ), Bác là bóc, lột bỏ, làm cho tiêu mòn, rơi rụng, tan biến. Hình Ảnh của Quẻ : trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào đã đến lúc tiêu trừ - đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, 138

 

thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời, chớ nên hành động. Vì theo lẽ tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có nghĩa là thuận, Quẻ Ngọai là Cấn có nghiã là ngưng nghỉ. Ý của Quẻ hãy thuận Đạo Trời mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nảy sinh, hết vơi sẽ đầy. Núi ở trên đất, đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông.

Ở thời Bác không phải là không làm việc mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói « Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong », đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác.

Quẻ này ngụ ý khuyên Ta : Khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ Thời Cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Thân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Tuần tại cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc Mệnh ) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ độ số của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay có thể gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Long Thiên Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù và Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được phổ biến rộng rãi !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy ) và Can (Ất hợp Giáp ) nhưng vì bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát ( Hà Sát ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 7, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 2,12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Tuần, Kình Đà : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có phiền muộn ! ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, lại 139

 

càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Sau may mắn về Tài Lộc dễ có vấn đề rủi ro và phiền muộn !. Muốn hóa giải nên làm nhiều việc Thiện. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Thân ( Kim ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : bất lợi nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc nhiều ngăn trở, thành bại thất thường, dễ bị tai oan và dễ gặp Tiểu Nhân gây phiền phức. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi - Thổ ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù và Thiên Trù cũng dễ đem lại sự hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 4, 6, 8, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Kình Đà, Kiếp Sát : Nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm + Thủy Diệu : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa - cần kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn - cẩn thận khi di chuyển xa, dễ té ngã – không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Tuần, Kình Đà, Cô Qủa).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa Bác.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi. 140

 

Giáp Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thân 60 tuổi ( sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957 - Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi ).

 

*Tính Chất chung : Bính Thân nạp âm hành Hỏa do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận, tuy cũng có may mắn, nhưng phần lớn nhờ sức phấn đấu vươn lên của bản thân cùng sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm nên từ Trung Vận đến Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế, các bộ phận như Tim Mạch, Mắt, Ruột non, lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ.

Bính Thân có đầy đủ tính chất của Can Bính : cương trực, bất khuất, ngoan cường, đắc thế thì huy hòang, thất thế thì lạnh như tro tàn – có tài hơn người nhưng ít gặp thời !. Chi Thân : thông minh hơn người, nhanh nhẹn tháo vát, không bao giờ chịu đầu hàng, ở lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt mục đích. Xoay sở giỏi, tính tình độ lượng rộng rãi nhưng nhiều khinh xuất và thường tự cao tự đại. Vì Lộc Tồn ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên có lúc giàu sang cũng khó giữ lâu bền.

Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa trẻ vất vả nhưng sau đó khá giả, tuy nhiên không bao giờ vừa ý. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đức Giám Mục Lê Hữu Từ tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Mùi 1967- Nhà Văn Khái Hưng tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Hợi 1947 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t – Nữ Thủ Tướng Ba Lan Ewa Kopacz tuổi Bính Thân « 3/12/1956 » - Tỷ Phú Mỹ Gốc Việt Kỹ Sư Đòan Trí Trung sáng lập Công Ty Semiled « Bang Idaho », lãnh vực Điện Tử « Chip LED », Nhà Văn Vi Đức Hồi và Nhà Văn Nữ Võ Thị Hảo đều có tuổi Bính Thân 1956 ) .

Bính Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần lý giải của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), khắc nhập Chi Thân ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa bãi - nếu không biết lựa lời ăn tiếng nói, dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (

141

 

 

2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Mệnh Hỏa + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 3, 5, 8 ) về các mặt :

- Công việc,Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và nổi nóng, dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, cẩn thận vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng vì dễ té ngã trong các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ! ( Đào Hồng ngộ Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Triệt ) – đó không những là 1 cách giải Hạn để giảm nhẹ rủi ro của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa Quán như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Thân ( Kim ): độ xấu tăng nhiều ở đầu và cuối năm và giảm nhẹ ở giữa

 

năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, 142

 

Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh lại thêm Hạn La Hầu hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng Kị ( 1, 3, 5, 6, 7, 9 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( La Hầu + Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà Tang ) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - dễ té ngã trong các tháng « 3, 5, 7 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông- không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ( Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + La Hầu ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tài, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi – cũng nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi.

Bính Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Mậu Tý, Nhâm Tý, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi , giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thân 48 tuổi ( sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 - Đại Dịch Thổ : Đất rộng lớn ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Thân nạp âm hành Thổ do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Thổ sinh nhập Kim, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Mậu, Kỷ với giờ sinh Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Xuân ít thuận lợi. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phân Tiêu Hóa ( dạ dầy, mật, lá lách), gân cốt dễ có vấn đề khi tuổi càng cao – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Mậu Thân thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, bất khuất, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi ( đặc tính của Can Mậu ). Bản tính thông minh, nhanh 143

 

nhẹn tháo vát, họat bát ( cầm tinh con Khỉ ) nhưng hơi khinh xuất, đặt vào lãnh vực nào cũng có khả năng tới đích. Ngoan cường nhiều sáng kiến, nhiều người trở nên những nhà phát minh tài ba, nhà thiết kế kiểu mẫu nổi tiếng.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý Sửu thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy – hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan gặp Cô Quả, Thiên Hỉ + Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu hay Cung Thê. ( Thủ Tướng Phan Huy Quát tuổi Mậu Thân 1908 mất tại Nhà Tù Chí Hòa năm Kỷ Mùi 1979 – Họa Sĩ Nguyễn Gia Trí tuổi Mậu Thân 1908 mất năm Qúy Dậu 1993 : Hạn Thái Bạch 85t - Nữ Danh Ca Canada Celine Dion ; Luật Sư Lê Công Định, Luật Sư Nguyễn Bắc Truyễn và Blogger Tạ Phong Tần đều có tuổi Mậu Thân 1968 ).

Mậu Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần Lý Giải Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), sinh xuất với Chi Thân ( Kim ) : tốt, xấu cùng giảm ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung : mưu sự và công việc dễ thành, càng đi xa công danh càng tốt. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Quan, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà và Tướng Ấn cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn Kim hợp Mạng Thổ nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh + Phá Toái, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, kể cả những ai đã có vấn đề về tiêu hoá, thận ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi với các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ! ( Đào + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Hồng + Cô Qủa ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải 144

 

cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách, không những để giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) – mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), khắc xuất với Chi Thân ( Kim ) : độ tốt giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy khắc xuất Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ, cũng như về Tài Lộc trong các họat động thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Can ( Ất khắc Mậu ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây ( Thiên Hỉ + Triệt, Hồng Loan + Phục Binh, Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn ( rủi ro và tật bệnh bất ngờ ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Mậu Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Canh Thìn, Giáp Thìn, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị. 145

 

 

4) Canh Thân 36 tuổi ( sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu ).

 

*Tính Chất chung : Canh Thân nạp âm hành Mộc do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Can và Chi có cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có căn bản, năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không ưng ý thỏa lòng vì Can Chi cùng khắc Nạp Âm. Canh Thân có nhiều Kim tính trong tuổi ; khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi- nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Thân có đầy đủ 2 tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, nhạy bén, độc đoán, thích tự lập, ít chịu khuất phục ; Chi Thân : gan dạ, ưa mạo hiểm, thông minh, năng động ( cầm tinh con Khỉ ), cá tính ngoan cường bất khuất, thiên bẩm lãnh đạo và chỉ huy, có nhiều tài năng, coi trọng danh dự.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả, về Già thanh thản và nhàn hạ. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước ( Đại Thi Hào Nguyễn Trãi tuổi Canh Thân 1380 mất năm Nhâm Tuất 1442 - Giáo Chủ Huỳnh Phú Sổ tuổi Canh Thân 1920 mất năm Đinh Hợi 1947 : Hạn La Hầu 28t +Kình Đà - Đức Giáo Hoàng Jean Paul II tuổi Canh Thân « 18 /5 / 1920 » mất năm Ất Dậu « 2/4/2005 » : Hạn Thái Bạch 85t + Kình Đà – Danh Họa Bùi Xuân Phái tuổi Canh Thân « 1/9/1920 » mất năm Mậu Thìn « 24/6/1988 » : Hạn Kình Đà –Nhà Văn Nguyễn Mạnh Côn, Thi Sĩ Hà Thượng Nhân tuổi Canh Thân 1920 - Hòang Minh Chính Tổng Thư Ký Đảng Dân Chủ tuổi Canh Thân « 16/11/1920 » mất năm Mậu Tý « 7/2/2008 » : Hạn Kế Đô 88t - Nhà Văn Tô Hòai tuổi Canh Thân « 27/9/1920 » mất năm Giáp Ngọ « 20/4/2014 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà ). Mặt Tình Cảm : tuổi Canh Thân sống khép kín, với từ ngữ « Canh Cô Mộ Qủa », lại thêm Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan + Triệt, Thiên Hỉ + Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).

Canh Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn hay Thuần Khôn ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn Nam 1940 ).

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc xuất Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những 146

 

ai năm trước đang có nhiều khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt trong Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận, đóng tại Cung Dậu ( Kim ) và trong Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy trong Tiểu Vận dù gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ), khắc Can ( Canh khắc Ất ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng và lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 5, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh - Tướng + Tuần « nên lưu ý chức vụ, nếu giữ chức Trưởng : đề phòng tiểu nhân chơi xấu, gài bẫy », nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh. Nên đi Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Tang, Phục : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây ( Tang Môn lưu, Đào + Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Quả ) . Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi hay Qúy Tỵ 1953 Nam 63 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân, sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt và xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc thành bại thất thường, do nhiều trở ngại - dễ bị tai oan, gặp nhiều ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi ( Thủy sinh nhập Mộc Mệnh ) và trong Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về công việc và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ 147

 

Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, Năm Hạn Kim khắc Mệnh + Can ( Canh khắc Giáp), lại thêm bầy Sao xấu : Đà La, Lưu Hà + Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên nhiều thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh : cẩn thận chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Âm : lưu ý Tiêu Hóa, Bài Tiết, Khí Huyết kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm và khi Di Chuyển xa trong các tháng « 6, 8 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ! ( Tang, Đào ngộ Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi hay tuổi Qúy Tỵ 1953 Nữ 63 tuổi.

Canh Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thân, Bính Thân, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với Trắng,Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thân ( Kiếm Phong Kim = Vàng trên Mũi Kiếm ).

 

a) Nhâm Thân 24 tuổi ( sinh từ 4 / 2 / 1992 đến 22 / 1 / 1993 ).

b) Nhâm Thân 84 tuỗi ( sinh từ 6 / 2 / 1932 đến 25 / 1 / 1933 ).

*Tính Chất chung : Nhâm Thân nạp âm hành Kim do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở 148

 

ngại trên đường Đời – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Kim tính chứa nhiều trong tuổi, nếu Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi.

Mẫu người nhiều nghĩa khí, cương cường, trọng tình nghĩa, vị tha, nặng lòng với gia tộc, quê hương, đất nước.

Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối. ( Vua Quang Trung tuổi Nhâm Thân 1752 băng hà năm Hạn Thái Bạch 40t – Nhà Cách Mạng Phan Chu Trinh tuổi Nhâm Thân « 9/9/1872 » mất năm Bính Dần « 24/3/1926 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà – Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thân « 28/6/1712 » mất năm Mậu Tuất « 2/7/1778 » - Tổng Thống Pháp Chirac tuổi Nhâm Thân 1932- Nữ Tài Tử Mỹ lừng danh Liz Taylor tuổi Nhâm Thân ( 27/2/1932)chết năm Tân Mão (23/3/2011)khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 80t – Nữ Tổng Thống Phi Luật Tân Corazon Aquino tuổi Nhâm Thân « 25/1/1933 » chết năm Kỷ Sửu « 1/8/2009 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 78t - Bác Sĩ Nguyễn Hy Vọng tác giả Bộ Tự Điển Nguồn Gốc TIẾNG VIỆT, Nhà Văn Phùng Quán « Nhân Văn Giai Phẩm », Thi Sĩ Nguyên Sa ( Gs Triết Trần Bích Lan ), Thi Sĩ Cung Trầm Tưởng đều có tuổi Nhâm Thân 1932 - Sinh Viên Nguyễn Phương Uyên tuổi Nhâm Thân 1992 – Danh Thủ Bóng Đá Brésil Neymar tuổi Nhâm Thân « 5/2/1992 » ).

Nhâm Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa Bĩ ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Nhâm Thìn Nam 1952).

a) NhâmThân 24 tuổi ( sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993 ).

 

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Chi Thân, khắc xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý ở 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù + Năm Hạn Kim hợp Mệnh, hợp Can ( Nhâm hợp Ất ) rất thuận lợi cho việc học hành, thi cử, dễ dàng xin học bổng và việc làm ( hanh thông về Tài Lộc) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt : 149

 

- Việc học,Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Vân Hớn + Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh : dễ có trở ngại trong Nghiệp Vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – tinh thần dễ giao động, nhiều lo lắng, bất an ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Tang, Đào + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Lộc ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và Tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Qủe Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn Nam 1952.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), sinh xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ) tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Thiếu Âm, Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Lưu Hà + Năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can ( Nhâm hợp Ất ) cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả việc làm ( + Tài Lộc ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 7, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : nên cẩn thận trong Nghiệp Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu + Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết- nên đi Kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ ! ). 150

 

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, nhất là ở các tháng Kị « 9, 11 » ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Giông Bão bất ngờ ( Tang, Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nữ 42tuổi. .

b) Nhâm Thân 84 tuổi ( sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), cùng hành với Can Nhâm ( Thủy ): tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng : Cát nhiều hơn Hung. Mưu sự và Công Việc dễ thành, nhất là khi đi xa ( nếu còn Họat Động !.). Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị ( 9, 11 ) hàng năm của Tuổi. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà + năm Hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xẩy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu « Tai, Thận », Thiếu Dương, Thiếu Âm « Tim Mạch, Mắt », nên lưu ý đối với những ai đã có mầm bệnh ! Nên đi Kiểm Tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Đào + Phục Binh, Hồng Hỉ + Cô Qủa ). 151

 

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc + Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn 1952.

PhongThủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), sinh xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần đóng ngay Cung Hợi ( Thủy hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ gặp được nhiều cơ hội tốt trong Họat Động. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh ( Hồng Hỉ ), Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều may mắn về công việc ( nếu còn họat động ) và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Kim + ( Ất hợp Nhâm, Mùi hợp thân ), nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Lưu Hà+Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù + Tang Môn Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 6, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; nên Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây ( Tang, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 3, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc+Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn « rủi ro+tật bệnh » của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ giống như Nam Mạng.

Phong Thủy : : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Nhâm Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, Giáp Thân, Mậu Thân, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Dần, Canh Dần và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

J ) Tuổi DẬU

(Ất Dậu , Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu).

 

1) Ất Dậu 71 tuổi ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 - Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).

 

Tính Chất chung: Ất Dậu nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiểu trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn, nhờ Nạp âm trung hòa độ khắc giữa Can Chi cùng sự phấn đấu của bản thân vươn lên để vượt qua mọi trở ngại. Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.

Can Ất đứng thứ nhì của hàng Can : tính tình chu đáo cẩn thận, trung hậu, thủ tín, kỹ càng ít bị sai lầm. Chi Dậu : chịu khó, làm việc cần cù chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức ( cầm tinh con Gà ), đôi khi cao ngạo, nhưng có trách nhiệm cao trong công việc, luôn tuân thủ kỷ luật. Bản tính trầm lặng, đứng đắn, có khả năng về Lãnh Vực Kinh Tế, Kỹ Thuật, Quản Lý. Nhiều tham vọng, sự thành công đôi khi chưa đủ, mà phải toàn thiện toàn mỹ, do đó đôi khi gặp thất bại vì quá cẩn thận và nhiều ảo vọng. Rất thông minh, thường đưa ra những ý tưởng hết sức độc đáo, năng lực xử lý công việc cao và cách suy nghĩ cực kỳ chín chắn nên đa số có bằng cấp cao trong ngành Kinh Tế, Kỹ Thuật. Tuổi Dậu có đặc trưng là rất thích cái đẹp, đặc biệt phái Nữ - thường là khách hàng trung thành của các Trung Tâm Thẩm Mỹ cao cấp. Phần lớn cực kỳ mẫn cảm với màu sắc, hơn hẳn các người khác trong lãnh vực phối màu.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu )+ Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Khải Định tuổi Ất Dậu 1885,băng hà năm Ất Sửu 1925: Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai - Hộ Bộ Thượng Thư Phạm Thận Duật triều Tự Đức tuổi Ất Dậu 1825- khi phò Vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương chống Pháp bị bắt đi đầy tại Tahiti - chết trên Tàu ngày 23 tháng 10 năm Ất Dậu 1885 khi vận số đi vào Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô - Liệt Sĩ Trần văn Bá tuổi Ất Dậu 1945 hy sinh năm Ất Sửu 1985: Hạn Thái Bạch 40t - Tổng Thống Srilanka Mahinda Rajapakse “ 18/11/1945”+ Tổng Thống Miến Điện Thein Sein và Lãnh Tụ Đối Lập Aung San 153

 

Suu Kyi đều có tuổi Ất Dậu 1945 – Nữ Danh Ca Khánh Ly tuổi Ất Dậu 1945- Tiểu Thuyết Gia Pháp Patrick Modiano tuổi Ất Dậu“30/7/1945” đoạt giải Nobel VănChương năm 2014 ).

Ất Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Trạch ( hay Đoài là ao hồ, đầm ); QUY MUỘI : con gái gả về nhà chồng, nghĩa bóng là xử sự đại khái, không kiên trì, thường hối hận về sau. Hình Ảnh của Quẻ: Trên ao hồ có sấm động. Quẻ Nội là Đoài ( gái nhỏ ), Quẻ Ngoại là Chấn ( hay Lôi tượng trưng cho Trưởng Nam ). Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo, ý nghĩa là người con gái nhỏ theo về với người đàn ông lớn tuổi, cho nên đặt tên Quẻ là Quy Muội. Theo quan niệm xưa thì sự phối hợp âm dương có vẻ vội vã, gái chỉ vì vui mà tự động theo trai. Hai Hào 2 và 5 lạc vị âm dương nên không chính Danh, lại thêm Hào 3 và 5 đều là Hào Âm mà cưỡi lên hai Hào Dương 2 và 4, có hình tượng như Vợ ăn hiếp Chồng. Quẻ này có ý khuyên ta: nên theo con đường của Lẽ Phải ( chính Danh ), cần có trách nhiệm, không nên theo cảm giác đam mê nhất thời. Mù quáng chạy theo khoái lạc là rất nguy hiểm. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng.

Bất cứ công việc gì làm chung ( ngay cả Hôn Ước ) không có mục tiêu chung, không tự do thỏa thuận, không lợi lộc cho các đối tác, mà có thể hợp tác lâu dài. Sự kết hợp với hậu ý vị kỷ cá nhân thường dẫn đến sụp đổ. Thỏa mãn nhất thời thường khó tiến tới thành công lâu dài. Sự bền bỉ trong mọi Kết Hợp là Bình Đẳng và Tự Do.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc) và sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều Giờ trên Màn Hình. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay tại Mùi ( Thổ khắc Mệnh ), Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa – tuy khắc Mệnh Thủy, nhưng được Thế Tam Hợp ), cùng với Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại thăng tiến cùng dồi dào về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy được gặp Hạn tốt + Năm Hạn Kim hợp Mệnh, có cùng Can Ất + Chi ( Mùi hợp Dậu ) nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng không vừa ý do đ kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 1, 3 »). 154

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng + Tuần, Triệt, Đà ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu, Cô Qủa ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện ( Lộc + Tuế Phá ) – đó cũng là 1 cách vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) và khắc nhập với Can Ất ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tuỳ thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Cổ Nhân thường cữ mặc toàn trắng trong tháng kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm trong tháng 5 âm lịch lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh) đó là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được năm Hạn Kim hợp Thủy Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, khắc Can, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh có thể xảy ra các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ và Tiền Bạc- không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn Chế Di chuyển xa ( Mã + Tang ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn và khi xử dụng Máy móc nguy hiểm ; dễ té ngã : tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng kị « 1, 3 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp với Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Đà, Quan Phủ ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa +Tang Môn + Tang lưu ). Không nên Phiêu Lưu nếu đang êm ấm !. 155

 

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán ( Lộc + Tuế Phá ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 80 tuổi.

Ất Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Qúy Dậu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Dậu 59 tuổi ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 - Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Dậu nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do sự cố gắng kiên trì của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, mùa Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông hơi vất vả.

Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên - một số ít - tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị ( đều thuộc Thủy ) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự ( lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa ). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề.

Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Nhà Bác Học Pétrus Ký tuổi Đinh Dậu « 6/12/1837 » mất năm Mậu Tuất 1898 : Hạn Kế Đô 61t - Tổng Giám Mục Ngô Đình Thục tuổi Đinh Dậu « 6/10/1897 » mất năm Giáp Tý « 13/12/1984 » : Hạn Kế Đô 88t + Kình Đà - Nữ Văn Thi Hào Tương Phố tuổi Đinh Dậu 1897 mất năm Qúy Sửu 1973 – Hòa Thượng Thích Quảng Đức tuổi Đinh Dậu 1897 tự thiêu năm Qúy 156

 

Mão « 11/6/1963 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 67t + Kình Đà - Sát Thủ Bin laden tuổi Đinh Dậu « 10/3/1957 » bị giết năm Tân Mão « 2/5/2011 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Luật Sư Cù Huy Hà Vũ tuổi Đinh Dậu « 2/12/ 1957 » - Nữ Thi Sĩ Đặng Xuân Mai tuổi Kỷ Dậu 1957- Thủ Tướng Úc Tony Abbott tuổi Đinh Dậu « 4/11/1957 ». ).

Đinh Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ : Hỏa ( Hỏa hay Ly là lửa, điện ), Trạch ( hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa ở trên Đầm, trên Lửa dưới Nước : không hợp nhau, xa cách nhau nên gọi là Khuê. Đòai ( Trạch ) có tính vui, hòa thuận ; Ly ( Hỏa ) có đức sáng, thông minh : hòa vui nương dựa vào sự sáng mà làm việc thì có lợi hay dùng trí thông minh hòa đồng vào Tập Thể, mọi sự sẽ thành công. Vạn vật tuy khác nhau mà sinh hóa cùng theo một định luật như nhau. Trai Gái một Dương một Âm mà vẫn cảm thông được nhau. Thế là trong chỗ khác nhau lại có cùng một điểm giống nhau, tìm ra được « điểm Đồng » trong « cái Dị » là hiểu được cái diệu dụng của Quẻ KHUÊ để thành công ở đời.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi ; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an ; nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang khó khăn ( do Hạn Thái Bạch ); năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động. Các Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận cũng như ở Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến ). Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Tuy được gặp Hạn Thái Dương và nhiều Sao Tốt, nhưng vì năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh « Phá Hư » dù gặp nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Thái Dương : nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, kể cả Tiêu Hóa ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 » ). 157

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ; không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ), lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng – mưu sự và công việc lúc thành, lúc trở ngại - dễ có bất hòa với mọi người, nhất là với người Thân. Tâm Trí thường bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Khôi Việt, Văn Tinh, cũng dễ đem lại lúc đầu, về hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Tửu Lầu, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Tóai, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà + Thổ Tú : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Phá Toái, Quan Phủ : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng nhị hợp với Kình, Hỉ + Phục Binh) - dễ có phiền muộn, bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú+ Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), vừa đỡ rủi ro, tật bệnh ( do Hạn Thổ Tú ), lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như Nam mạng. 158

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

Đinh Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mão, Qúy Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Dậu 47 tuổi ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970 - Đại Dịch Thổ : Đất rộng lớn ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Dậu nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Thổ sinh nhập Kim = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có thực lực hơn người, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa như Dạ Dầy, Mật, Lá Lách dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa thì hợp mùa sinh - mùa Xuân ít thuận lợi. Nếu ngày sinh có hàng Can Bính Đinh sinh giờ Sửu Mùi được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ.

Kỷ Dậu thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận và chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang trong lòng nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ). Thêm tính chất của Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » ) rất chịu khó, siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Có óc tổ chức, ít khi lớn tiếng với ai, nhưng khi cần tranh cãi thì cũng bênh vực ý kiến của mình đến cùng. Nhận xét rất tinh tế, luôn đi trước người khác một bước trong mọi công việc, nhìn rõ được xu hướng phát triển – có sở trường về Kinh Tế Tài Chánh. Thành công chưa đủ, sự thành công còn phải đi đến chỗ hòan Thiện, toàn Mỹ mới chịu. Đặc tính của Tuổi Dậu là thích cái Đẹp - nhất là phái Nữ - cực kỳ mẫn cảm với màu sắc và trang điểm.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú – đóng tại Ngọ vừa giàu vừa Tài Hoa, danh lợi vẹn toàn. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng thuộc mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Nhà Văn Thạch Lam « Tự Lực Văn Đoàn » tuổi Kỷ Dậu 1909 mất năm Nhâm Ngọ 1942 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 34t - Luật Sư Nguyễn Mạnh Tường tuổi Kỷ Dậu 1909, mất năm Đinh Sửu « 13/6/1997 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Luật Sư Nguyễn văn Đài tuổi Kỷ Dậu 1969 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ) và sinh nhập với Chi Dậu ( Kim ) : tốt và xấu cùng tăng nhanh nhiều ở đầu ở giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý tọai lòng ! mưu sự và công việc lúc thành lúc trở ngại – Tâm Trí bất an, dễ có nhiều bất hòa, nhất là đối với người thân, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

159

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh Thổ ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn Kim hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại lúc đầu, hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể bất thần xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Kiếp sát, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : nên lưu ý về chức vụ, nhất là ở vị trí Chỉ Huy - nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ có bất hòa, không nên tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa - cần kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ! cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng kị « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thổ Tú + Thiên Hỉ gặp Phục Binh ) dễ có bất hòa và phiền muộn ( Thổ Tú + Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm trong đời sống lứa đôi !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( song Hao ) : đó không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân để bớt rủi ro, tật bệnh, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 56 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Chi Dậu ( Kim ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mặt, Mắt và Khí huyết, dễ đau đầu khó ngủ, Tâm Trí bất an. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( do Hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt trong Họat Động. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ cũng dễ đem lại lúc đầu nhiều thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy 160

 

nhiên gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác dễ có rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nổi nóng, tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư »,dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ; nên nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; cần đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Vân Hớn+ Đào Hồng nhị hợp Kình, Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, dễ té ngã, cẩn thận khi đứng trước các dàn máy nguy hiểm - thận trọng khi Di Chuyển xa trong các tháng Kị « 4, 6 » ).

Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi càng nên đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 56 tuổi.

Kỷ Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Ất Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Qúy Dậu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Ất Mão và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Dậu 35 tuổi ( sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu ).

 

*Tính Chất chung : Tân Dậu nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Dậu ( Kim ) – Can và Chi cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, ít gặp trờ ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi, thường gặp trở ngại và nhiều điều không xứng ý thuận lòng, vì Can Chi khắc Nạp Âm. Tân Dậu chứa nhiều Kim tính trong tuổi ; khi lớn tuổi dù Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế, các bộ phận như Phổi, Ruột dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.

Tân Dậu có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, thẳng thắng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » rất chịu khó, cần cù siêng năng, chăm chỉ đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Mẫu người có đầu óc trật tự, ít khi to tiếng với ai, nhưng lúc tranh cãi thì bảo 161

 

vệ ý kiến của mình đến cùng. Tầm nhận xét rất tinh tế trước khi có một vấn đề nào đó sảy ra, luôn đi trước các người khác một bước – phán đóan công việc cực kỳ chính xác nên hậu qủa công việc thường vượt qúa sức tưởng tượng !.Có khiếu về Quản Trị, Tài Chánh, mang nhiều tham vọng và luôn luôn hướng tới mục đích đã vạch sẵn đến cùng, ít khi chịu bỏ dở.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Quân Sư Khổng Minh đời Tam Quốc tuổi Tân Dậu 181- Đức Hồng Y Trịnh văn Căn tuổi Tân Dậu 1921 mất năm Canh Ngọ 1990 : Hạn Kế Đô 70t + Kình Đà - Đại Tướng Cao Văn Viên tuổi Tân Dậu « 21/12/1921 » mất năm Đinh Hợi « 22/1/2008 »- Thủ Tướng Nguyễn Xuân Oánh, Nhạc Sĩ Phạm Duy, Thi Sĩ Quang Dũng, Họa Sĩ Tạ Tỵ đều có tuổi Tân Dậu 1921- Nữ Hòang Nhạc Pop Mỹ Britney Spears ; Blogger Nguyễn Hoàng Quốc Hùng, Danh Thủ Tennis Thụy Sĩ Roger Federer và Nữ Danh Thủ Tennis Mỹ Serena Williams đều có tuổi Tân Dậu 1981 ).

Tân Dậu theo Dịch Lý thuộc Trạch Vi Đòai ( hay Thuần Đoài ) : Trạch là ao, hồ ; Đoài cũng là ao, hồ. Theo nghĩa bóng là vui lòng, vừa ý. Hình ảnh của Quẻ :Ao, hồ trồng lên nhau tạo nên hình ảnh của sự vui vẻ thỏa mãn, vừa lòng, sự quang minh, quân bình, khả năng thuyết phục người khác. Đoàn kết với bạn bè để đem lại niềm vui cho mọi người và làm cho mọi người tâm phục, xử sự như vậy ai cũng vừa lòng đẹp ý. Nhưng nhớ một điều : Miệng lưỡi là Họa hay Phúc khó lường trước!. Do vậy khi làm việc gì cũng nên cẩn thận lời nói trong giao tiếp với người chung quanh cũng như bè bạn.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) và Can Tân ( Kim ) : tốt nhiều ở cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh sang sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn năm trước ( do Hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cũng như trong Lưu Thái Tuế ( đóng tại Cung Mùi - Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn +Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến, cũng như Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng Mình, mà có ảnh hưởng tốt cho các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc Tuổi ( Kim khắc Mộc), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh 162

 

Phù, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : lưu ý chức vụ và Tiền Bạc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - kể cả Phổi, Ruột – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 7, 9 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Tuần ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu ) – không nên Phiêu Lưu, nếu đang êm ấm !. Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI .

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 80 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, cùng hành Kim với Can Tân và Chi Dậu : độ xấu tăng nhiều ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Để giải Hạn Thái Bạch người xưa thường cữ mặc tòan màu trắng trong tháng Kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can + Chi ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại thuận lợi lúc đầu cho mưu sự và tài lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Thái Bạch cũng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Quả, Tang Môn+ Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 6, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Kình : lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động ; nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Bộ máy Tuần Hòan, Tiêu Hóa và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ! – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ). 163

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hỉ + Tuần, Đào Hồng + Kình, nhị hợp Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Cô Qủa + Tang Môn +Tang lưu )- không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Tang Môn, Phục Binh ) lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 7, 9 »).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), không những được nâng cao uy tín, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 80 tuổi.

Tân Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Đinh Dậu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Kỷ Mão và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

6) Qúy Dậu : Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ).

 

a) Qúy Dậu 23 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).

b) Qúy Dậu 83 tuổi ( sinh từ 26 / 1 / 1933 đến 13 / 2 / 1934 ).

*Tính Chất chung : Qúy Dậu nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề ; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh ; mùa Hạ hơi vất vả.

Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm ; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn !.

Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May 164

 

Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngànhnghề. ( Thiếu Tướng Lê Văn Hưng, Chuẩn Tướng Lê Nguyên Vỹ đều có tuổi Qúy Dậu 1933- cùng tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t + Kình Đà – Nhạc Sư Lê văn Khoa, Nhà Văn Vy Thanh, Nhà Văn Văn Quang, Nhà Văn Vũ Thư Hiên đều có tuổi Qúy Dậu 1933 ).

Qúy Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Trạch TIẾT : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm. Hình ảnh của Quẻ : Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt ; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung ( Hào 2 và Hào 5 ) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.

Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán ( lọan lạc nhiễu nhương ). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết : Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn ; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng ; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.

a) Qúy Dậu 23 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).

Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc xuất với Can Qúy ( Thủy ) : tốt giảm, xấu tăng ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động : không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Kim Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến cho việc học hành, thi cử và việc làm, kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy năm Hạn Kim hợp Mệnh+Can, Chi với nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm 1 bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 5, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Học hành, Thi Cử, Công việc,Giao tiếp ( Khôi Việt + Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý công việc, học hành thi cử - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ). 165

 

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Phổi và Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 10, 12 » ).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn ( rủi ro + tật bệnh ) của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như tuổi Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc nhập với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng, dễ bất hòa với mọi người – mưu sự và công việc thành, bại không đều. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng rất lợi cho việc học hành, thi cử ( hanh thông + thăng tiến, kết quả tốt), kể cả các công việc ( lợi về Tài Lộc - dễ dàng xin học bổng hay trúng Thầu ) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 5, 8, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, cẩn thận khi thi cử « tinh thần dễ bất ổn », hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Dông bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Cô Quả+ Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị ( 10, 12).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ 166

 

đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG.

Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi ( xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

c) Qúy Dậu 83 tuổi ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc nhập với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm !. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân – mưu sự và công việc đi đến đâu cũng không vừa ý toại lòng- Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Kim Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng đem lại – lúc đầu - hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + Năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Tang : nên lưu ý chức vụ « nếu còn họat động », mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý về Tim Mạch, Phổi và

Mắt với những ai đã có mầm bệnh- nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã - cẩn thận khi Di chuyển xa ở các tháng « 10, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh )- dễ có bất hòa ( Thổ Tú ) và phiền muộn và tin buồn ( Cô Quả +Tang Môn + Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại cần phải nhiều cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc ( Lộc + Triệt ) ; tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại ít ỏi của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 56 tuổi. 167

 

Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), khắc xuất với Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm ; giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nẩy dễ hung hăng với mọi người, nếu không giữ gìn lời nói dễ mua thù chuốc óan ; nặng có thể đưa nhau ra Tòa !. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tuần : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự ; thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Kim hợp Mệnh + Can Chi, nhưng vì gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận với tuổi đã cao, nên cảnh giác, dễ có rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 5, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường !).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh ) dễ có phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa + Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng Kị « 10, 12 », kể cả cần cẩn thận khi Di Chuyển xa ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 56 tuổi.

Qúy Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với các màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị. 168

 

K) Tuổi TUẤT ( Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất )

1) Giáp Tuất ( Sơn Đầu Hỏa : Lửa trên Núi ).

 

a) Giáp Tuất 22 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1/ 1995 ).

b) Giáp Tuất 82 tuổi ( sinh từ 14 / 2 / 1934 đến 3 / 2 / 1935 ).

 

Tính Chất chung : Giáp Tuất nạp âm hành Hỏa do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa Tuổi đời gặp nhiều trở ngại lúc thiếu thời. Nhờ Nạp Âm Hỏa trung hòa độ khắc giữa Can và Chi cùng sự phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời gặp nhiều may mắn, trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào Mùa Xuân và Hạ là hợp mùa sinh. Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can thường thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, thời thanh niên cũng vượt trội đồng trang lứa. Vì trực tính ( mạng Kim hay mạng Hỏa ) nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong môi sinh còn tùy thuộc vào Lá Số Tử Vi của mỗi người. Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa được hưởng cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Lý Thái Tổ tuổi Giáp Tuất 974 băng hà năm Mậu Thìn 1028 : Hạn La Hầu 55t - Danh Tướng Hàn Tín đời Tiền Hán tuổi Giáp Tuất –Thủ Tướng Anh Winston Churchill tuổi Giáp Tuất « 30/11/1874 » mất năm Giáp Thìn « 22/1/1965 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t - Đại Văn Hào Pháp Voltaire tuổi Giáp Tuất « 21/9/1694 » chết năm Mậu Tuất « 30/5/1778 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 85t + Thái Bạch+Tam Tai - Đức Hồng Y Phạm Minh Mẫn tuổi Giáp Tuất 1934 - Nữ Danh Ca Thái Thanh tuổi Giáp Tuất « 5/8/1934 » - Nhà Văn Bùi Ngọc Tấn tuổi Giáp Tuất 1934 – Đại Danh Ca Mỹ Elvis Presley tuổi Giáp Tuất « 8/1/1935 » chết năm Đinh Tỵ « 16/8/1977 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô+Kình Đà ).

Giáp Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Thìn Nam 1964 ). Giáp Tuất Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( xem phần Lý Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi Tuổi Giáp Thìn Nữ 1964 ).

a) Giáp Tuất 22 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1 / 1995 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) và khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng, nửa Cát, nửa Hung : mưu sự và công việc tuy có hanh thông, nhưng cũng dễ có trở ngại bất chợt. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi 169

 

khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( của Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho việc học hành, thi cử ; kể cả việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn Thái Bạch, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Việc học, Thi cử, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý đến Tiêu Hóa, Thận, Răng ! – nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu nghi ngờ !)

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc trước Dàn Máy nguy hiểm ), kể cả cẩn thận khi Thi Cử ( dễ nhầm lẫn ) trong các tháng Kị ( 2, 12 ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )- đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ).

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tuất ( Thổ ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Thiên Quan, Khôi Việt, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc học hành thi cử ( dễ dàng xin học bổng ); thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài 170

 

Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được mọi người biết đến ). Tuy có nhiều Sao Tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Hỏa Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Tiểu Hao, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, học hành, thi cử, giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Khí Huyết, Tiêu Hóa, Răng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Thiên Không, Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần : lưu ý xe cộ , tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng kị « 2, 12 » ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn như Giáp Thìn Nữ 1964.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.

b) Giáp Tuất 82 tuổi ( sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 ).

 

Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Giáp ( Mộc) và khắc nhập với Chi Tuất ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 9 Ngọn Nến, Hoa qủa, Trà nước ; bàn thờ quay về Hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự lúc đầu và thăng tiến trong Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát ( dễ có rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan), Song Hao ( hao tán ), Cô Qủa ( phiền muộn, cô đơn), Tử Phù, Trực Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh ( dù được nhiều sao giải ), có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : Nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động – nên hòa nhã trong giao tiếp, 171

 

tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc Nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Giông Tố bất ngờ ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa ).

- Di chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ) - nên lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng « 1, 2, 7, 12 » - dễ té ngã ! ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : rất xấu ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay trong các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà, nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng chung tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên, Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Quan, Hỉ Thần, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Họat Động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Đặc biệt là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện ( dễ thành công và tăng cao uy tín ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp Năm Hạn Kim + Hạn Kế Đô cùng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ ( thương tích, tật bệnh), Cô Qủa ( phiền muộn, cô đơn ), Song Hao ( hao tán ), Tử Phù, Phá Toái, Kiếp Sát ( rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 7, 9, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy có lúc nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Kình, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ) - dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo !. 172

 

- Di Chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tuần ) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng Kị « 2, 3, 9, 12 » ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.

Giáp Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Tuất 70 tuổi ( sinh từ 2 / 2 / 1946 đến 21 / 1 / 1947 - Ốc Thượng Thổ : Đất trên Nóc Nhà ).

 

* Tính Chất chung : Bính Tuất nạp âm hành Thổ do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài, gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, nhất là Tiền Vận và Trung Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Giáp, Ất hay Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy, thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá lách, Miệng và xương cốt khi lớn tuổi dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mẫu người Bính Tuất đa năng, trung thực, ngay thẳng, hào hiệp và hào phóng – phân minh trong vấn đề tiền bạc. Đa số có dáng dấp tuấn mỹ khỏe mạnh - Nữ Mệnh cốt cách thanh lịch và Đào Hoa. Tuổi Tuất thường sớm rời xa gia đình, đối xử với bạn bè như người thân – có trực giác mạnh, mẫn cảm, thông minh nhưng thiếu tinh tế trong cuộc sống - dễ thành công trong mọi ngành - đặc biệt là Kinh Tế, Ngân Hàng.

Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đại Thi Hào Nguyễn Du tuổi Bính Tuất 1766 mất năm Canh Thìn 1820 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Tổng Thống Hoa Kỳ Clinton, George Walker Bush + Linh Mục Nguyễn văn Lý, Nữ Tình Báo Đặng Mỹ Dung « Yung Krall » đều có tuổi Bính Tuất 1946 ).

Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan, Thiên Hỉ + Triệt, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). 173

 

Bính Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN và Bính Tuất Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : tốt xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng ít độc như Nữ Mạng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ ), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ ) và ở Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long và Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Phục Binh, Lộc Tồn + Triệt, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng và không được như ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Thận, Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Đà La, Tang Môn ) ; nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 », nhất là tháng 5 : Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo Cổ Ngựa !.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào + Phục Binh, Hồng + Triệt, Hỉ gặp Cô Qủa), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro , thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ ), cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) : tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an,

174

 

 

tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ ! -mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đồng thời cũng là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngoái đang khó khăn ( vì Hạn La Hầu ), năm nay có nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động !.Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Dương + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng với bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Triệt : nên lưu ý công việc và tiền bạc – nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn, đau buồn ).

- Di chuyển ( Mã ngộ Đà + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.

Bính Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thìn, Nhâm Thìn và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Tuất 58 tuổi ( sinh từ 18 / 2 / 1958 đến 7 / 2 / 1959 - Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

175

 

*Tính Chất chung : Mậu Tuất nạp âm hành Mộc do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Nạp Âm khắc Can + Chi, nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều không xứng ý toại lòng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như bao tử, lá lách, miệng và xương cốt dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mậu Tuất thuộc mẫu người cứng cỏi, trực tính, đa năng, hào hiệp, lòng đầy tự hào, đôi khi tự cao tự đại. Phần lớn có khiếu về Kinh Tế, Y Dược, đa số được nổi danh ở Lãnh Vực này. Nếu Mệnh Thân đóng Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Thiên Hỉ + Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê. ( Đức Hồng Y Trịnh Như Khuê tuổi Mậu Tuất 1898 mất năm Mậu Ngọ 1978 : Hạn Kình Đà – Tướng Henri Navarre Tư Lệnh Quân Đội Viễn Chinh Pháp tại Việt Nam, người tạo ra Trận Địa Điện Biên Phủ tuổi Mậu Tuất ( 31/7/1898 ) chết năm Quý Hợi ( 26/9/1983) khi vận số đi vào Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch - Nữ Hòang Nhạc Pop Madonna tuổi Mậu Tuất « 16/8/1968 » - Đại Danh Ca Mỹ Micheal Jackson tuổi Mậu Tuất « 29/8/1958 » chết năm Kỷ Sửu 2009 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t - Ca Nhạc Sĩ Việt Dzũng tuổi Mậu Tuất 1958 chết năm 2012 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà - Nghệ Sĩ Dương Cầm Đặng Thái Sơn tuổi Mậu Tuất 1958 - Nữ Tướng đầu tiên Lãnh Đạo Lực Lượng gìn giữ Hòa Bình của Liên Hiệp Quốc : Thiếu Tướng Kristin LUNG người Na Uy tuổi Mậu Tuất « 16/5/1958 » ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất, khắc nhập với Mộc Mệnh : độ xấu tăng cao ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Hung Kiết ( Cát ) cân bằng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường kiêng mặc toàn màu trắng trong tháng Kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm cũng trong tháng Kị lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà, nước ; bàn Thờ quay về hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông. Nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị cùng các ngành nghề tiếp cận 176

 

nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh+Hạn Thái Bạch cũng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 10, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm nhiều đến Tiêu Hóa, Thận, kể cả Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn !).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Hỉ gặp Cô Qủa) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo : không nên phiêu lưu khi đang êm ấm !.

- Di Chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Thiên Mã gặp Đà La, Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi nếu 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ), đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất ; sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở giữa và đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh trong năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tướng Quân, Quốc Ấn, Thanh Long + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và thăng tiến về mặt Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm hợp Mệnh, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Tử Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 7, 10, 11 ) về các mặt : 177

 

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Tuần : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương+ Thiếu Âm + Thái Âm, : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, khó ngủ, Tinh Thần giao động nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để Di Dưỡng Tinh Thần ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Qúy Bạn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà La, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » ; cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.

Mậu Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Bính Dần, Giáp Dần, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Tuất 46 tuổi ( sinh từ 6 / 2 / 1970 đến 26 / 1 / 1971 - Thoa Xuyến Kim « Vàng vòng Xuyến » ).

 

*Tính Chất chung : Canh Tuất nạp âm hành Kim do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường Đời. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là hợp mùa sinh. Canh Tuất có nhiều Kim Tính trong tuổi, khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Tuất thuộc mẫu người sắc sảo, quyền biến, cứng rắn, độc đóan nên dễ trở thành độc tài khi nắm quyền trong tay. Mẫu người sống khép kín, ít cởi mở nên cô đơn trong Hành Động cũng như trong Tình Cảm ( đặc tính của Can Canh : Canh Cô Mộ Qủa ). Thêm tính chất của Chi Tuất đa năng , trực tính, phần lớn sớm xa gia đình.

Canh Tuất có tài về lập thuyết, nhiều sở trường về Kinh Tế, Tài Chánh và Qủan Trị, tuy cứng rắn độc đóan nhưng rộng rãi, phóng khóang, về tiền bạc rất phân minh - một số ít cũng có khiếu về Văn Học Nghệ Thuật. Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + 178

 

Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Kình Đà, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, Thân hay Phu, Thê.

( Khổng Phu Tử người nước Lỗ tuổi Canh Tuất – Đại Thi Hào Pháp Lamartine tuổi Canh Tuất 1790 mất năm Kỷ Tỵ 1869 : Hạn Kế Đô 79t + Kình Đà –Nhà Văn Nguyễn Tuân tuổi Canh Tuất 1910 mất năm Qúy Mão 1963 - Ông Ngô Đình Nhu tuổi Canh Tuất 1910 bị thảm sát năm Qúy Mão 1963 : Hạn Kình Đà - Học Giả Hồ Hữu Tường tuổi Canh Tuất 1910 bị chết trong trại Tù năm Canh Thân 1980 : Hạn Kế Đô 70t – Nhà Tử Vi Học Thiên Lương tuổi Canh Tuất mất năm Ất Sửu 1985 - Tỷ phú Mỹ gốc Việt Kỹ Sư Charlie Tôn Qúy, ông Hòang cuả Nghề NAIL với thương hiệu Regal NAIL, Linh Mục Phêro Nguyễn văn Khải, Nữ Danh Ca Nhạc Pop Mỹ Mariah Carey, Nữ Ca Sĩ Như Quỳnh, Nữ Ca Sĩ Hồng Nhung đều có tuổi Canh Tuất 1970 ).

Canh Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn và Canh Tuất Nữ thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn 1940 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), khắc nhập với Chi Tuất ( thổ ) : xấu nhiều ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của các tháng Kị ( 1, 7 ), với 9 ngọn Nến, Hoa qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Mùi ( Thổ ), đó là cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Lưu Thái Tuế và của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh Kim ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 5, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh, Phá Toái, Hà Sát : nên lưu ý chức vụ và tiền bậc – không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt, xương cốt với những ai đã có vấn đề !– nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho những ai còn độc thân – nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ). 179

 

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thiên Mã + Đà, Tang, Quan Phủ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 6, 8 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g trong các tháng Kị với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước ; bàn Thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) vừa là Cung của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hao, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô cũng hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Đà La, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Đại Hao, Cô Qủa, Tử Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 5, 6, 8, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân. ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ), dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. 180

 

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Thiên Mã + Đà La, Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị « 3, 6, 8, 9 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 trong những các Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.

Canh Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, Bính Tuất, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Mậu Thìn và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Tuất 34 tuổi ( sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 - Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn ).

 

Tính Chất chung : Nhâm Tuất nạp âm hành Thủy do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Nhờ sức phấn đấu của Bản Thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp âm và Can nên nửa Đời sau cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thủy vượng hay suy nếu thiếu chất Thổ kềm chế các bộ phận Bài Tiết và Thính Giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm.

Nhâm Tuất có đầy đủ 2 tính chất của Can Nhâm : linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính – lúc đắc thế, rất hào hiệp. Chi Tuất : đa năng, trung thực rộng rãi phóng khóang, rất phân minh về tiền bạc. Nhâm Tuất thuộc mẫu người thông minh, đa tài, làm việc gì cũng dễ thành công nhưng không bền chí. Đa số có Sở Trường về Kinh Tế, Tài Chánh, Ngân Hàng. sớm xa gia đình từ thủa trẻ nên đối xử với bạn bè như người thân thuộc. Sinh vào Mùa Đông là thuận mùa sinh.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Hỏa Cục hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Mộc Cục với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Văn Hào Pháp Victor HUGO tuổi Nhâm Tuất « 26/2/1802 » chết năm Ất Dậu « 22/5/1885 » - Thiếu Tướng Trình Minh Thế tuổi Nhâm Tuất 1922 tử trận năm Ất Mùi 1955 : Hạn Kế Đô 34t –Thi Sĩ Hòang Cầm « Bùi Tằng Việt » tuổi Nhâm Tuất « 22/2/1922 mất năm Canh Dần 181

 

« 6/5/2010 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t +Kình Đà – Blogger Đặng Chí Hùng tuổi Nhâm Tuất 1982 ).

Nhâm Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ và Nhâm Tuất Nữ thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Thìn 1952 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng, nhưng phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh Thủy ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho Công Việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Cổ Phiếu, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt cùng Năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Lộc+Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc- nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Cô Quả )- dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di Chuyển : cẩn thận mỗi khi Di Chuyển xa ( Thiên Mã ngộ Kình Dương + Tang Môn ), nên lưu ý xe cộ, xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 9, 11 » của tuổi.

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Kiếp Sát ), đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như tuổi Nhâm Thìn Nam 1952. 182

 

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh nhập với Chi Tuất ( Thổ ) : tốt nhiều ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh Thủy ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Nguyệt ), Nhị Minh ( Đào Hoa, Thiên Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc – kể cả về Tài Lộc - ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy + Hợp Can và Chi ) và nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 7, 9, 11 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc - nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh - cần kiểm tra định kỳ - không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ - mỗi khi lòng không ổn định, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nới thóang mát để di dưỡng Tinh Thần ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt ( Thiên Không, Đào + Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa ).

- Di Chuyển ( Mã gặp Kình Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 cách giải Hạn ( rủi ro+tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.

Nhâm Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Dần, Nhâm Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Tuất, Mậu Tuất, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Giáp Thìn và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị. 183

 

L) Tuổi HỢI

(Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi ).

1) Ất Hợi ( Sơn Đầu Hỏa : Lửa trên Núi ).

 

a) Ất Hợi 21 tuổi ( sinh từ 31/1/ 1995 đến 18/2/1996 ).

b) Ất Hợi 81 tuổi ( sinh từ 4/2/ 1935 đến 23/1/1936 ).

 

*Tính Chất chung : Ất Hợi nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực dồi dào, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn ở Tiền Vận và Hậu Vận – vì Chi khắc Nạp âm nên cuối Trung Vận thường gặp nhiều trắc trở, không được như ý như Tiền Vận.

Can Ất đứng thứ nhì hàng Can, có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, nhạy bén và có thêm đặc tính chịu khó cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc. Chi Hợi thuộc Chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) biểu tượng là 2 con cá đặt ngược chiều nhau, nói lên tính cách song hành trong bản chất ( cá kiểng và cá kình ) tính tình ngang tàng phóng khóang, có lý tưởng, đôi khi ngây thơ, lãng mạn, khẳng khái, hào phóng - thuộc về Chi có nhiều may mắn trong 12 Chi. Mẫu người ham học, có khiếu về Văn Chương và Khoa Học Tự Nhiên, phần lớn có ý chí kiên cường, có tài lãnh đạo, xử lý công việc vững vàng thường dồn hết tâm trí vào mục tiêu.

Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi, thuở thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Mộc Cục thật là tòan hảo vì được trùng phùng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh : mẫu người khiêm cung, khiêm tốn, đầy lòng nhân ái, chân thành, hào hiệp, trọng tình nghĩa đối với mọi người, nhất là đối với Đất Nước và Đồng Bào lại giàu lòng hy sinh và quảng đại. Đóng tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà, Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu Thê. ( Đức Đạt Lai Lạt Ma Tây Tạng tuổi Ất Hợi 1935- Tổng Thống Palestin Mahmoud Abbas tuổi Ất Hợi « 26/3/1935 » - Nhà Văn Duyên Anh tuổi Ất Hợi 1935 mất năm Đinh Sửu 1997- Nhà Thơ Nhất Tuấn tuổi Ất Hợi . )

Ất Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG : Lôi ( hay Chấn ) là Sấm sét, Thiên ( hay Càn ) là Trời ; Đại Tráng là chí khí ( ý chí lớn mạnh ). Hình Ảnh của Quẻ : Sấm ở trên Trời là hình ảnh của Quyền Lực, khí Dương đang lên, khí Âm đang suy ( 4 Hào Dương ở dưới, 2 Hào Âm ở trên ). Càn ở trong ( cương kiện ), Chấn ở ngòai ( động ) như thế là có đức dương cương mà động , ý nghĩa là làm sao phát huy được giá trị nội tại, làm tăng trưởng ý chí này. Nhưng lớn mạnh mà không đúng với chánh đạo là hành vi của kẻ hung bạo ( võ biền ), đó không phải là đạo của người Quân Tử. Ý nói là cần phải biết kiềm chế được bản 184

 

tính xấu, nếu không sẽ trở thành người lợi dụng quyền thế. Quang Minh Chính Đại là bản tính tự nhiên, đừng vì gặp lúc thời Thịnh mà kiêu căng, ngạo mạn làm điều bất chính.

Nên nhớ sức mạnh không phải là vũ lực, phải biết chế ngự nó. Quẻ này rất có giá trị đối với những người thành thật, biết chế ngự bản năng và tài ngọai giao là trợ thủ đắc lợi nhất cho sức mạnh.

a) Ất Hợi 21 tuổi ( sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996 ).

 

Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm !. Thủy Diệu đối với Nam Mạng là Hạn lành : mưu sự và công việc dễ dàng, càng xa xứ sở công danh càng tốt. Nhưng không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần tại Cung Dậu ( Kim ) của Tiểu Vận và Triệt tại Cung Mùi ( Thổ )= Cung Lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho công việc ( việc học, thi cử, việc làm ) và mưu sự đang hanh thông, nhưng có lợi là làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp ; cũng lợi cho Em nào đang gặp khó khăn bế tắc ở năm trước, năm nay có nhiều cơ hội may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong việc thi cử, học hành ( dễ xin học bổng ), kể cả việc làm ( tài lộc ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm năm Cuối của Hạn Tam Tai + bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 8 ) về các mặt :

- Việc học, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : cẩn thận trong thi cử, việc làm - nên hòa nhã mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù +Thủy Diệu : nên quan tâm đến Tai, Thận, Tiêu Hóa, Mắt, nhất là những Em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển ( Mã + Phục Binh : tránh leo trèo, nhẩy cao, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - nhất là trong các tháng « 1, 3 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG .

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi hay Mậu Thân Nam 1968. 185

 

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức ( + Tam Tai ) thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín !. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung của Lưu Thái Tuế tuy có gây ít nhiều trở ngại, lúc đầu, trong họat động ( việc học, thi cử, việc làm ), nhưng nhờ đó làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho Em nào năm ngoái đang khó khăn trở ngại , năm nay có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Văn Tinh, Thiên Trù nên việc học hành Thi Cử dễ đem lại nhiều kết qủa tốt, kể cả các việc làm thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn Hạn khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn+Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cẩn thận về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 7, 9, 11) về :

- Việc học hành, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý Thi Cử - dễ bị nhầm lẫn, Chức Vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn, lưu ý xe cộ trong các tháng « 1, 3 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ) dễ có nhiều phiền muộn ( Tang Môn + Tang Lưu ).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao

tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 65 tuổi hay Mậu Thân Nữ 1968.

b) Ất Hợi 81 tuổi ( sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936 ).

 

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ), sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh sang năm ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Hỏa Mệnh ) là Cung của Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông về Nghiệp Vụ ( nếu còn họat động ), thuận lợi về Tài Lộc ở các 186

 

Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, lại còn năm cuối của Hạn Tam Tai + bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về trở ngại, rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 9, 11) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc – nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân ! ).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù +Tam Tai : tuổi đã cao Ất thuộc Mộc dễ có vấn đề Tiêu Hóa, Hợi thuộc Thủy - nếu Thủy vượng hay suy, dễ có vấn đề về Bài Tiết - Nạp Âm thuộc Hỏa : dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên lưu tâm, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp do « Hạn Mộc Đức », nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+Tang lưu).

- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Phục Binh, Phá Toái, Tang Môn) : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 3 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc nhiều Thiện ( Song Hao), đó không những là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân, lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như tuổi Ất Hợi 1995.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như tuổi Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc) và cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ): xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc chật vật, nhiều trở ngại - dễ bị tai oan, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá - dễ có vấn đề về Thính Giác, Khí Huyết và Bài Tiết nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp với Hỏa Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự ( nếu còn Hoạt Động ) đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, cùng Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông và Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả các họat động Cộng Đồng, Từ Thiện. Tuy nhiên vì năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 8, 12 ) về các mặt : 187

 

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc- nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu + Tam Tai : tuổi đã cao, nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh, cần kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thủy Diệu + Đào Hồng Hỉ + Kình Dương, Kiếp Sát, Cô Quả ) dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Phục Binh ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 3 ».

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi.

Ất Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Tân Tỵ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt độ khắc kị.

2) Đinh Hợi 69 tuổi ( sinh từ 22 / 1 / 1947 đến 9 / 2 /1948 - Ốc Thượng Thổ : Đất trên Nóc Nhà ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Hợi nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Đinh Hợi thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội ( đặc tính của Can Đinh ). Chi Hợi : ý chí kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có phương pháp xử lý công việc ổn định và vững vàng, có tinh thần cầu tiến cao nên dễ dàng thành công trong bất cứ lãnh vực nào. Tuy là tuổi Âm nhưng phần nhỏ có tính cương cường, nóng nảy, ngang tàng - phần lớn đạo đức có lễ nghĩa và đầy nhân cách.

Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan : đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Tổng Thống Tưởng Giới Thạch tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Ất Mão 1975 : Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Quân Sư Phạm Bành Trận Ba Đình tuổi Đinh Hợi 1827 188

 

tuẫn tiết năm Đinh Hợi 1887 : Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Học Giả Phan Khôi tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu + Kình Đà - Nữ Tổng Thống Brazil Dilma Rousseff, Nữ Thủ Tướng Bangladesh Sheikh Hasina, Nữ Ngoại Trưởng Mỹ Hillary Clinton, Nữ Văn Sĩ Dương Thu Hương, Nhà Văn Trần Mạnh Hảo, Ca sĩ Tuấn Ngọc đều có tuổi Đinh Hợi 1947 ).

Đinh Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Thiên ( hay Càn là Trời ); Đại Hữu là sở hữu rất lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa trên Trời chiếu sáng khắp nơi, khắp mọi vật, như vậy xem ra là « rất lớn », nên đặt tên Quẻ là Đại Hữu. Quẻ Ngọai Ly ( Hỏa ) có ý nghĩa là văn minh, Quẻ Nội Càn ( Thiên ) là cương kiện. Quẻ gồm cả văn minh ( phát triển bên ngòai ) và cương kiện ( hàm súc bên trong ) cho nên rất hanh thông. Quẻ này tượng ý : « có nhiều, sung túc, sự trù phú, giàu có, thông minh, thành công, nổi tiếng, lòng dũng cảm, sự hòan thiện Văn Hóa, khả năng bảo vệ, sự hiểu biết thông thái, sự trật tự và hợp lòng người ».

Gặp Thời Đại Hữu đừng tỏ ra qúa tự phụ, kiêu căng lố bịch khi giàu có. Hãy tỏ ra khiêm tốn dù có nhiều tài năng và đang gặp thời. Qúa thịnh vượng thì bị Tiểu Nhân ghen ghét, do vậy cách xử sự phải tế nhị, khiêm nhường. Không nên Vị Kỷ ; cần tu dưỡng đức độ khi có sự nghiệp lớn - vì dễ sinh lòng tự cao, tự đại - dễ mềm lòng với lời xu nịnh khi ở địa vị cao !.Nên suy ngẫm Đạo Trời : « Cơ Suy thường nấp sau lúc Thịnh »

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn luôn hung hăng với mọi người ; ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc ( nhưng không đều, vì bị Tuần cản ngay tại Tiểu Vận ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên đề phòng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 2, 4, 6, 8, 11) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : lưu ý tiền bạc, công việc, nhất là vị trí Chỉ Huy - không nên nổi nóng, cần hòa nhã trong giao tiếp và lựa lời ăn tiếng nói, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Kình Đà: nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ; nên kiểm tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ). 189

 

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ), không nên phiêu lưu dù đang êm ấm.

- Di chuyển ( Mã + Đà La, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, hạn chế nhảy cao hay trượt băng trong các tháng Kị « 4, 6 »).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao ) – đó không những là 1 cách để giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU để suy gẫm Đạo Trời : Cơ suy thường nấp sau lúc cực thịnh.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) và khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài, tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh )- đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Trù và Đường Phù cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc làm và mưu sự ( thăng tiến + Tài Lộc) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ) + Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về trở ngại rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng hay đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + La Hầu : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với ai đã có mầm bệnh ; nên thường xuyên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm dễ có Giông Tố bất ngờ ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Hạn Tam Tai + La Hầu + Tang Môn : dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo – không nên phiêu lưu !. 190

 

- Di Chuyển : Cẩn thận và hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Đà, Tang) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao ), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 42 tuổi.

Đinh Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng , Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

3) Kỷ Hợi 57 tuổi ( sinh từ 8/ 2 / 1959 đến 27 /1 /1960 - Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Hợi nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) ; Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận ; nhờ Chi tương hợp với Nạp âm và sức phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận cho đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn !.

Kỷ Hợi thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực kiên nhẫn, mang nhiều hòai bão, lý tửơng ( là đặc tính của Can Kỷ ). Chi Hợi thuộc chùm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) tính tình ngay thẳng, phóng khóang có lý tưởng, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, dễ gặp may mắn trong cuộc đời ( cầm tinh con Heo ), tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Kỷ Hợi ham học hỏi, có năng khiếu về Văn Chương và Khoa Học.

Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sau khi lập gia đình trở nên khá giả ( giầu có và danh vọng, nhất là Nữ ). Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Đại Thần Tôn Thất Thuyết tuổi Kỷ Hợi « 29/3/1839 » mất năm Qúy Sửu 1913 - Nữ Luật Sư +Văn sĩ Dương Như Nguyện « Nicole DƯƠNG » tuổi Kỷ Hợi 1959 ).

Kỷ Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Hợi 1947 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Can Kỷ ( Thổ ), cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ) và sinh nhập với Mộc Mệnh : tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm.

191

 

 

Thủy Diệu đối với Nam Mạng là Hạn lành, mưu sự và công việc dễ thành, nhất là khi làm xa xứ Công Danh thăng tiến. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng có lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc ( vì Hạn Thổ Tú ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động !. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế ( đóng tại Cung Mùi - Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho việc làm và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận - cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Phá Toái : ở vị trí chỉ huy càng phải thận trọng ; nên hòa nhã, không nên tranh cãi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Tiêu Hóa ( nhất là Bao Tử, Mật, Gan kể cả Thận, với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa )– dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ‼.

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4, 6 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi, càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp !. Hạn không những có ảnh hưởng tốt cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt cho những người Thân trong Đại Gia Đình !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 192

 

Tiểu Vận : Tuần đóng tại Tiểu Vận nằm ở Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mộc Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều Thăng Tiến và Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu vận, cũng nên đề phòng mọi sự xấu ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :

- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : cẩn thận chức vụ, nhất là vị trí chỉ huy ; trong Giao Tiếp nên hòa nhã và tránh tranh cãi – dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Tiêu Hóa và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,6 »).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.

Kỷ Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Đinh Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Ất Hợi, Qúy Hợi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hoả. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Đinh Tỵ và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Hợi 45 tuổi ( sinh từ 27 / 1 / 1971 đến 14 / 2 /1972 - Thoa Xuyến Kim : Vàng vòng Xuyến ).

 

*Tính Chất chung : Tân Hợi nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy ; Nạp Âm cùng Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, 193

 

Nhâm, Qúy sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh ; mùa Hạ ít thuận lợi.

Tân Hợi có đầy đủ 2 đặc tính của Can Tân : Tính tình thận trọng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng, sắc sảo, quyền biến và trực tính nên dễ va chạm – Chi Hợi : thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ), cuộc sống có lý tưởng cao đẹp, bản tính phóng khóang, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Tân Hợi, thủa thiếu thời hơi lao đao, nhưng sau khi lập gia đình thì yên ổn vững vàng ; có trực giác cao, dễ thụ cảm, thích ôn hòa, êm dịu - cuộc sống đôi lúc trộn lẫn Mộng và Thực, rất trọng Tín Nghiã nên được người mến phục ; am tường mọi ngành Nghệ Thuật cùng Sở Trường về Văn Chương và Khoa Học.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Đại Tiên Tri Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm tuổi Tân Hợi 1491 mất năm Ất Dậu 1585 : Hạn Thái Bạch 94t - Vua Minh Mạng tuổi Tân Hợi 1791 băng hà năm Tân Sửu 1841 - Tổng Thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington tuổi Tân Hợi « 22/2/1732 » mất năm Kỷ Mùi « 14/12/1799 » - Tổng Thống Hoa kỳ Ronald Wilson REAGAN tuổi Tân Hợi « 6/2/1911 » mất năm Giáp Thân « 5/6/2004 » : Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà – Nhà Cách Mạng Đỗ Đình Đạo « Quân Ủy Trung Ương Việt Quốc » tuổi Tân Hợi 1911 bị ám sát năm Giáp Ngọ 1954 : Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà - Đại Tướng Võ Nguyên Giáp tuổi Tân Hợi « 25/8/1911 » mất năm Qúy Tỵ « 4/10/2013 » : Hạn Thái Bạch 103t+Kình Đà - Luật Sư Lê Quốc Quân tuổi Tân Hợi 1971 được Tuần Báo Pháp nổi tiếng « Le Nouvel Observateur » vinh danh là 1 trong 50 nhân vật đang và sẽ làm thay đổi Thế Giới - Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Bill Nguyễn dự án Lala.com tuổi Tân Hợi 1971 ).

Tân Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Trạch ( hay Đòai là Đầm, Ao, Hồ ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; QUẢI là nứt vỡ, còn có nghiã là qủa quyết ( quyết tâm, quyết định, quyết đoán ). Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trong Đầm dâng lên tới tận Trời, tượng trưng cho sự quyết tâm, quyết định cứng rắn, dứt khoát. Hào Dương nhiều trong Quẻ chứng tỏ phe Quân Tử đang ở thế mạnh, thắng thế ; nhưng chớ kiêu căng. Phe Tiểu Nhân tuy suy, nhưng chớ nên khinh thường !. Ý nghĩa của Lời Khuyên : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định tối hậu, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh nguy hiểm.

Ở thời Quải cần có Quyết Tâm, Đoàn kết, Thành Tín và điều quan trọng nhất là không dùng võ lực.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), sinh xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : độ tốt trung bình ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn không những tốt riêng cho Cá Nhân mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

194

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng đem lại sự hanh thông cho mưu sự và thăng tiến + Tài Lộc về Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn hợp Mệnh + Hạn Mộc Đức, nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm Cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận ; cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 9, 12 ) về :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Tuần, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở cương vị lãnh đạo, chỉ huy ; nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Tam Tai : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh- nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Qúy Bạn còn Độc Thân ; nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai+ Tang Môn +Tang lưu ) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !!.

- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn và khi họat động trước các dàn máy nguy hiểm, tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng Kị « 7, 9 » ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách để hóa giải Hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! .

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh được nguy hiểm.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) ; cùng hành với Chi Hợi ( Thủy) : độ xấu tăng nhiều, nhất là ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát. Mưu Sự và công việc dễ gặp khó khăn trở ngại ! thành bại thất thường - dễ bị tai oan, không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp !. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh 195

 

thông, thăng tiến cùng Tài Lộc cho các việc làm ở mọi Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng vẫn còn hạn Tam Tai « năm cuối » + Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 8, 9, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; nên hòa nhã, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai, Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Tiêu Hóa và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa ) - dễ có nhiều phiền muộn hay đau buồn ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên tạo bất hòa hay nghi kị !.

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tang Môn : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 7, 9 », cẩn thận khi Di Chuyển xa ! ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu + Tam Tai của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi.

Tân Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Qúy Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Hợi 33 tuổi ( sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 - Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Hợi nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) – đó là tuổi duy nhất trong 60 tuổi ( Lục Thập Hoa Giáp ) có cả 3 yếu tố ( Can, Chi và Nạp âm ) đều là Hành Thủy - thuộc lứa Tuổi có năng lực thực tài, nhiều may mắn, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Hợi có qúa nhiều Thủy trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy thiếu chất Thổ kềm chế, các bộ phận bài Tiết ( Thận, Bàng Quang ) và Thính Giác thuộc Thủy dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh. 196

 

Qúy Hợi có đầy đủ 2 tính chất của Can Qúy và Chi Hợi : Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình trầm lặng, ngay thẳng, nhiều cảm xúc, gặp thời thì biến hóa như Rồng ; Chi Hợi thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) biểu tượng là 2 con Cá đặt ngược chiều nói lên tính cách song hành trong bản chất ( cá cảnh và cá kình ) - trực giác cao, dễ thụ cảm, nhiều tưởng tượng và lý tưởng cao, đôi khi ngây thơ và lãng mạn, có tài của bậc Lãnh Đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Qúy Hợi trầm tĩnh, ít bị hốt hỏang trước mọi biến động, dễ thành công trong bất cứ hòan cảnh nào.

Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hoa đều ngộ cả Tuần Lẫn Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, mặt Tình Cảm nhiều rắc rối ( Hồng Hỉ gặp Cô Qủa, Phục Binh ) - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê.( Bác Sĩ Alexandre YERSIN, người khám phá thành phố Dalat tuổi Qúy Hợi « 22/9/1863 » mất năm Qúy Mùi « 1/3/1943 » : Hạn Tam Tai + Kình Đà - Hòa Thượng Thích Trí Quang tuổi Qúy Hợi 1923 - Nhạc Sĩ Văn Cao tuổi Qúy Hợi « 15/11/1923 » mất năm Ất Hợi « 10/7/1995 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 73t+Hạn La Hầu+Kình Đà - Nhà Văn Doãn Quốc Sỹ tuổi Qúy Hợi 1923 - Tướng Ba Cụt Lê Quang Vinh tuổi Qúy Hợi 1923 bị thảm sát năm Bính Thân 1956 : Hạn Kế Đô 34t - tướng Trần Độ tuổi Qúy Hợi « 23/9/1923 » mất năm Nhâm Ngọ « 9/8/2002 » : Hạn Kế Đô 79t – Các Bloggers Đặng Chí Hùng, Nguyễn Tiến Trung, Nguyễn đắc Kiên và Đinh Nhật Uy đều có tuổi Qúy Hợi 1983 ).

Qúy Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Thiên NHU : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; NHU là thuận ( mềm dẻo, chờ đợi thời cơ ). Nhu thường có 3 nghĩa : Nhu là cần thiết ( như Nhu Yếu Phẩm = đồ ăn, thức uống ), Nhu là chờ đợi ; Nhu là do dự ( nghĩa này không dùng trong Quẻ Nhu ).

Ông Trình Di giảng rằng : Càn ( hay Kiền ) là cứng mạnh, cần tiến lên, mà gặp chỗ Khảm ( hiểm ) chưa thể tiến được nên phải chờ đợi. Hào làm chủ trong Quẻ là Hào 5 Dương ở vị trí Chí Tôn, vừa Trung lại vừa Chính, nên có hình ảnh của sự thành thật, tin tưởng, sáng sủa, hanh thông, miễn là chịu khó chờ đợi thì hiểm nguy gì cũng vượt qua để thành công. Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trên Trời, có thể hiểu là Mây, đã bao kín bàu trời, thế nào cũng mưa. Vậy cứ ăn uống vui vẻ, di dưỡng tinh thần mà đợi lúc mưa xuống. Cũng như khi qua Sông lớn, còn phải chờ đợi Đò là Nhu ; đón cho đúng Bến, đúng Đò là Trinh ( chính, đúng ). Đức chờ đợi là ở chỗ : gặp chuyện gì cần nhịn dăm ba phút là thắng lợi ( nếu hấp tấp vội vàng hành động ngay là dễ thất bại !). Tính toán cho kỹ rồi mới hành động, lại phải đúng thời, đúng lúc không nóng vội !.Vì nóng vội có khi hỏng việc : khôn khéo là ở chỗ đó.

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi đều là hành Thủy : độ tốt tác động trung bình, độ xấu ảnh hưởng nhẹ. Vân Hớn tính nết ngang tàng, nóng nảy, dễ hung hăng với mọi người. Nếu không biết lựa lời ăn, tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán !; nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an ; Tinh Thần nhiều giao động. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

197

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thư, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi và thăng tiến về Công Việc và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Chứng Khóan, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thủy, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai « năm cuối » + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, không nên nổi nóng, cần mềm mỏng, hòa nhã, tránh tranh cải dù nhiều bất đồng « Phá Hư », ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + Vân Hớn « Tim Mạch, Mắt », Thủy Vượng : Tai, Thận nên lưu ý, nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tam Tai + Tang Môn +Tang lưu ) - nhất là các Em nào đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu dễ có giông bão ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị « 10, 12 »).

Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai + Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! .

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU : biết chờ đợi, không nên nóng vội – ráng nhịn năm ba phút có thể thành công. Việc gì cũng vậy, nên tính toán cho thật kỹ mới hành động ; lúc hành động phải đúng thời đúng chỗ - nên lưu ý - khôn khéo là ở chỗ đó !.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi : xấu nhiều trong cả năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là hai tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !.Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc nhập Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỷ Thần, Tấu Thư, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại – lúc đầu - hanh thông thăng tiến về việc làm và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, 198

 

Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai « năm Cuối » + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt:

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, nhất là ở cương vị chỉ huy – không nên khuếch trương Họat Động ; nên hòa nhã, mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Tam Tai + La Hầu : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Khí Huyết, kể cả Tiêu Hóa, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh ).

- Tình Cảm, Gia Đạo :Bầu Trời Tinh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi đối các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Hạn Tam Tai + La Hầu+ Tang Môn + Tang lưu ) - đối với các Em đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu !.

- Di Chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, không nên nhảy cao, trượt băng – xa lánh vật nhọn ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 10, 12 »).

Nhất là đối với các các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Tai + La Hầu của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 42 tuổi.

Qúy Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Paris Mùa Thu năm Giáp Ngọ 2014

Phạm Kế Viêm

N) Chú Thích :

 

1) Tùy nghi xử dụng với điều kiện ghi rõ xuất xứ ( Trường hợp để trên Website riêng, không được thay đổi Nội Dung – như đã có Website : www.tuvi2015.net đã lấy bài viết Vận Hạn về Tử Vi Phong Thủy năm Giáp Ngọ 2014 của Tôi để nguyên nội dung, chỉ thay chữ năm Giáp Ngọ 2014 thành năm Ất Mùi 2015 : như vậy các chi tiết về Tiểu Vận cho Mọi Tuổi sai hòan toàn – vì mỗi năm một khác !!. 199

 

Tôi lấy Thí Dụ về Tuổi Giáp Tý Nam ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 ) năm nay Ất Mùi ( 2015 ) viết chung cho mọi Thanh Niên Giáp Tý 1984 là 32 tuổi âm lịch – nhưng với Anh A sinh 1/5/1984 thì từ 1/1/2015 đến 30/4/2015 Anh A 31t âl gặp Hạn Thái Bạch, từ 1/5/2015 đến 30/4/2016 Anh A 32t âl gặp Hạn Thái Dương, nhưng về Tiểu Vận Cát Hung của Năm Giáp Ngọ 2014 và Năm Ất Mùi 2015 hòan tòan khác nhau : vì Tiểu Vận năm Giáp Ngọ 2014 của Tuổi Giáp Tý Nam nằm ở 2 cung Thìn và Ngọ trên Lá Số Tử Vi trong khi đó Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015 ở 2 cung Tỵ và Mùi nên các Bộ Sao về Cát Hung hòan toàn khác nhau kể các các Tháng Kị. Do đó lấy Tử Vi viết năm Giáp Ngọ 2014 rồi xóa đi thay vào năm Ất Mùi 2015 là 1 cách thiếu lương thiện và đánh lừa Độc Giả ! và không biết tí gì về Môn Tử Vi !!!.

2) Để viết Vận Hạn Tử Vi cho năm Ất Mùi 2015 ( hay các năm trước đó cũng vậy), Tôi phải lấy 1 Lá Số Tử Vi của 1 người Tuổi Giáp Tý 1984 chẳng hạn – vì không tính Giờ Sinh nên Vị Trí Cung Mệnh, Thân, Quan Tài không xác định chung được cho tất cả các Thanh Niên sinh năm Giáp Tý, nhưng Vận Hạn hàng năm và 1 số Sao Cát, Hung thì dùng chung cho mọi người có chung Năm Sinh Âm Lịch. Về Sao Hung như Kình Dương và Đà La, viết tắt là Kình Đà - vì tính theo Can nên Giáp Tý có Kình ở Mão (ứng với tháng 2 âl hàng năm ) và Đà ở Sửu (ứng với tháng Chạp ). Vận Hạn hàng năm : gồm 1 trong 9 Sao Cửu Diệu ( Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức là Hạn lành …La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch thường là Hạn Hung và Hung Cát trung bình như Thủy Diệu, Vân Hớn, Thổ Tú còn tùy thuộc lứa Tuổi hay Nam Nữ ) độ số Hung, Cát còn tùy thuộc vào các Sao Hung, Cát đóng trên Lá Số Tử Vi chung cho mọi người như Giáp Tý 1984 chẳng hạn – như vậy Hạn Cửu Diệu + Tiểu Vận thay đổi hàng năm – và theo kinh nghiệm đã xem cho nhiều người thì độ xác xuất cũng tương đối có thể tới 50°/°, nếu có Giờ Sinh thì Xác Suất có thể cao hơn !. Nhưng Sao Cửu Diệu như Thái Bạch của 1 người phải dựa vào ngày tháng sinh của đương số như Thí Dụ về Anh A đã nói ở trên. Anh B sinh 15/12/1984 thì Hạn Thái Bạch của Tuổi Giáp Tý 1984 ở năm Giáp Ngọ bắt đầu từ 15/12/2014 đến 14/12/2015, do đó sự xui của Thái Bạch xảy ra nhiều ở năm Ất Mùi 2015, tuy nhiên dựa vào Lá Số Tử Vi ( phải có giờ Sinh) chưa chắc độ xui đã tác động hòan tòan vào Anh B, nếu trong Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015 không rơi vào các Cường Cung của Anh đó !!.

 ...........................................................................HẾT.............................................

Add comment


Security code
Refresh


Newer articles:
Older articles:

 

Show Other Articles Of This Author

Username   Password       Forgot password?  Forgot username?  Register / Create an account