CHANGE COLOR
  • Default color
  • Brown color
  • Green color
  • Blue color
  • Red color
CHANGE LAYOUT
  • leftlayout
  • rightlayout
SET FONT SIZE
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size
Change COLOR/LAYOUT/FONT

Câu Lạc Bộ TÌNH NGHỆ SĨ

TRANG CHÍNH Giải Trí Lượm Lặt TỬ VI PHONG THUỶ NĂM 2015 ( tiếp theo)

TỬ VI PHONG THUỶ NĂM 2015 ( tiếp theo)

E-mail Print
User Rating: / 1
PoorBest 

D) Tuổi MÃO

( Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Qúy Mão ).

1) Ất Mão 41 tuổi ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 - Đại Khê Thủy : Nước Suối lớn ).

 

* Tính Chất chung : Ất Mão nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Can và Chi cùng hành Mộc ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành ( Thủy sinh Mộc ), thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường đời. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua.

Ất Mão chứa nhiều Mộc tính trong tuổi, khi Mộc vượng hay suy, thiếu chất Kim kiềm chế, các bộ phận như Gan, Mật, Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !

Tuổi Ất đứng thứ nhì trong hàng Can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi bị sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con mèo, thỏ ), cực kỳ mẫn tiệp, có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết định điều gì là thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích sống đời tự lập, ngại gò bó, không ưa lệ thuộc vào người khác. Nếu Mệnh đóng trong Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thuở thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng ( Tướng Độc Nhãn Do Thái Moshe DAYAN tuổi Ất Mão « 20/5/1915 » mất năm Tân Dậu « 16/10/1981 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 67t – Nhà Bác Học Bửu Hội tuổi Ất Mão 1915 mất năm Tân Hợi « 28/1/1972 » - Nhạc Sĩ Dương Thiệu Tước tuổi Ất Mão 1915 mất năm Ất Hợi 1995 - Chung Ju-Yung người Sáng Lập Tập đoàn Hyundai Nam Hàn tuổi Ất Mão « 25/11/1915 » mất năm Tân Tỵ « 21/3/2001 » - Giang Thanh tuổi Ất Mão 1915 chết năm Tân Mùi 1991 - Danh Thủ Foot Ball David Beckham tuổi Ất Mão « 2/5/1975 »- Nữ Tài Tử Anglelien Jolie tuổi Ất Mão « 4/6/1975» được vinh danh là 1 trong 100 Phụ Nữ ảnh hưởng nhất trong Thế Kỷ 21- Danh Thủ Golf Tiger Woods, Blogger Nguyễn Lân Thắng, Nữ Ca sĩ Mỹ Linh đều có tuổi Ất Mão 1975 ).

Ất Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Vi CHẤN ( hay Thuần Chấn ) : Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghĩa là Động ( chấn động như Sấm nổ vang, thanh thế mạnh ). Hình Ảnh cuả Quẻ : Sấm ở trên và Sấm cũng ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời Khuyên : Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm. 55

 

 

a) Nam Mạng : Hạn Thái Dương (+ Tam Tai ) thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Ất và Chi Mão có cùng hành Mộc : tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Mùi, cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ) và Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem đến nhiều hanh thông cho mưu sự và công việc, cũng như thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy và có cùng Can Ất ) + Hạn Thái Dương và nhiều sao Tốt - nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Cô Quả, Tang Môn (+Tang lưu ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro tật bệnh trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 11) về các mặt :

- Việc làm và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương+Tam Tai : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !).

Đặc biệt những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Đông ( Tuyệt Mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 56

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú (+Tam Tai ) thuộc Thổ khắc nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với Mộc của Can Ất và Chi Mão : độ xấu tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không hài lòng về mưu sự và công việc - chủ về bất hòa với mọi người - nhất là với người thân- tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh của năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :Triệt tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ), cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ đó có thể làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại nhiều thăng tiến và Tài Lộc cho những Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh + Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Quả, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 11 ) về các mặt :

- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi + Tuần : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân và dù có nhiều bất đồng !).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 4 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 4, 5, 8, 11 » ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Kình Đà+Thổ Tú ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm – cũng như vì bất hòa.

Nhất là những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Tý, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh ( Thổ Tú +Tam Tai ), không những uy tín được tăng cao, mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Ất Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( 57

 

tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Mão 29 tuổi ( sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 - Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Mão nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc sinh nhập Hỏa = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi, với đa số - cuộc đời được gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hỏa tính chứa nhiều trong Tuổi ; các bộ phận như Tim Mạch, ruột, miệng lưỡi thuộc Hỏa dễ bị suy yếu khi lớn tuổi nếu không có chất Thủy kềm chế - nên lưu ý từ thời Trẻ - về Già đỡ bận tâm !.

Tuy là tuổi Âm, nhưng vì hỏa vượng nên tính tình cương cường, hơi nóng nảy. Phần lớn Đinh Mão là mẫu người đạo đức, nhân đạo, có lễ nghĩa, đầy nhân cách. Từ thời trẻ đã mang tính trượng phu, nghĩa hiệp, có tham vọng lớn lao để giúp Đời giúp người. Vì qúa nhiều nhiệt tình, nếu không tự kềm chế, đôi người có thể mất phương hướng và bỏ lỡ nhiều cơ hội làm nên Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận lợi, mùa Đông hơi vất vả. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận phát phú và làm nên. Tuổi Đinh sao Cự Môn đi liền với Hóa Kỵ, nếu rơi vào Mệnh Thân thường gây nhiều ngộ nhận, bị ghen ghét, đố kị - nếu thêm Hung Tinh dễ bị vấn đề Tiêu Hóa hay rủi ro Sông Nước. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có Danh Vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Thiệu Trị sinh năm Đinh Mão 1807 băng hà năm Đinh Mùi 1847 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Nhà Cách Mạng, Đại Văn Hào Phan Bội Châu sinh năm Đinh Mão 1867 - Quốc Vương Thái Lan Bhumibol Adulyadej tuổi Đinh Mão 1927 - Luật Sư Vương Văn Bắc Ngọai Trưởng VNCH tuổi Đinh Mão 1927chết năm Tân Mão 2011 : Năm Tuổi 85t + Hạn Thái Bạch + Kình Đà - Thiếu Tướng Nguyễn Khoa Nam tuổi Đinh Mão 1927 tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch+Kình Đà - Nhà Văn Mai Thảo, Nhạc Sĩ Tô Hải đều có tuổi Đinh Mão 1927 - Các Danh thủ Tennis : Novak Djokovic, Ana Ivanovic, Maria Sharapova + Danh Thủ Foot ball Loe Messi + Nữ Phi Công Việt đầu tiên AirBus 321 Trần TRANG NHUNG, Nữ Phi Công Huỳnh Lý PHƯƠNG DUNG đều có tuổi Đinh Mão 1987 ).

Đinh Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ), Phệ Hạp : Phệ là cắn, từ bỏ, Hạp là hợp. Hình Ảnh của Quẻ : ánh lửa trên sấm sét là hình ảnh cắt đứt để mà hợp lại – còn có ý nghĩa là sự trừng phạt, sự tiêu diệt một chướng ngại để đi đến hòa hợp ; sự lọai bỏ những gì bất lợi, dùng quyền hành để trừng trị, để cứu vãn sự việc phải dùng Pháp Luật ; sự hòa giải.

Lời Khuyên : không nên thờ ơ và xem thường các chướng ngại. Phải có biện pháp để chống lại một cách rõ ràng, đúng đắn và mau chóng vì lợi ích của Tập Thể, Cộng Đồng, như thế mới đi đến sự ổn định. Nhưng luật pháp phải công minh thì trật tự mới có thể duy trì. Phải tiêu trừ nguyên nhân gây bất mãn. Dùng luật pháp để soi sáng sự công minh. Người Quân Tử nên giữ 58

 

sự cẩn mật và thận trọng trong mọi công việc. Hãy làm mọi cách để bất mãn đừng sảy ra. Tránh sự nghiêm khắc qúa đáng, hãy tha thứ và hàn gắn với người phạm lỗi với điều kiện họ tỏ ra hối lỗi. Về mặt Tình Cảm, điều mà mình hiểu được chỉ là mặt nạ phía bên ngòai. Đừng qúa ảo tưởng. Hãy thận trọng với các thói quen, sự ích kỷ, ý muốn chiếm hữu.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú ( +Tam Tai ) thuộc Thổ sinh xuất với Hoả Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), khắc xuất với Chi Mão ( Mộc ) : tốt, xấu cân bằng ở đầu và cuối năm, tác động giảm ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát nửa Hung : đi đến đâu cũng không vừa ý, chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối trong 2 tháng kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ) với Tuổi cũng đem lại lúc đầu nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm hạn Kim khắc Mệnh Hỏa thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải - cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Triệt, Thổ Tú, Phá Hư : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ).

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các em độc thân - nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » ( Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát ) và phiền muộn ( Tang Môn + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! .

Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !. 59

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn ( + Tam Tai ) thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh xuất với Chi Mão ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, nếu không tự kềm chế dễ phát ngôn bừa bãi gây nhiều xích mích - dễ mua thù chuốc óan - nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý đến 2 tháng kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm hạn hợp Can ( Ất hợp Đinh ) với Tuổi cũng đem đến lúc đầu hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc (Đường Phù ), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, , Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề phòng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 6 , 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Tuần, Trịêt, Vân Hớn + Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và nổi nóng – không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng hay do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết : với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Giông Bão ( Đào Hồng + Phục Binh, Vân Hớn, Cô Qủa ) và phiền muộn ( Tang Môn +Tang lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Vân Hớn + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, tật bệnh và hao tán bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Đinh Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy. 60

 

Màu sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

a) Kỷ Mão 17 tuổi ( sinh từ 16 / 2 / 1999 đến 4 / 2 / 2000 ).

b) Kỷ Mão 77 tuổi ( sinh từ 19 / 2 / 1939 đến 7 / 2 /1940 ).

*Tính Chất chung : Kỷ Mão nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Mộc khắc nhập Thổ = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, Trung Vận đỡ hơn. Về Hậu Vận càng khá hơn, được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân vươn lên từ Trung Vận - vượt qua khó khăn để xây dựng Sự Nghiệp. Sinh vào mùa Hạ và các Tuần Lễ giao mùa thì thuận lợi hơn sinh ở các mùa khác.

Kỷ Mão có nhiều Thổ tính trong tuổi, càng về già nếu thiếu chất Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật ) dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời trẻ.

Kỷ Mão có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : ngay thẳng, mẫu mực, phúc hậu, trọng tín nghĩa. Chi Mão : nhanh nhẹn, khôn ngoan ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin vững chắc, một khi đã quyết điều gì thì phải thực hiện cho bằng được ít khi chịu bỏ ngang. Thích đời sống tự lập, không ưa lệ thuộc vào người khác. Kỷ Mão Nam có nhiều Âm tính : hành động bao dung, vị tha, khiêm nhường thành thật, trọng nghĩa khinh tài, hết lòng vì bạn hữu. Nữ thì đôn hậu, đoan trang hòa nhã, hiếu khách cũng hết lòng vì bè bạn. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thì vất vả thủa thiếu thời, sau khi lập gia đình trở nên giàu có. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa : nổi danh và giàu có - tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc tuy không hưởng được vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Thành Thái tuổi Kỷ Mão 1879 băng hà năm Giáp Ngọ 1954 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Kình Đà – Thiên Tài Albert Einstein tuổi Kỷ Mão « 14/3/1879 » chết năm Ất Mùi » 18/4/1955 » khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t+Kình Đà – Danh Tướng Mỹ Marc Arthur tuổi Kỷ Mão « 26/1/1880 » chết năm Giáp Thìn « 5/4/1964 » : Hạn Thái Bạch 85t - Nữ Văn Sĩ Nhã Ca, Thi Sĩ Nguyễn Chí Thiện, Nhạc Sĩ Trịnh Công Sơn đều có tuổi Kỷ Mão 1939 – Nobel Y Học năm 2014 : Gs John O‘Keefe có quốc tịch Anh +Mỹ tuổi Kỷ Mão 1939 ).

Kỷ Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Mão).

a) Kỷ Mão 17 tuổi ( sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 - Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Âm ( + Tam Tai ) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), sinh nhập với Chi Mão ( Mộc ) : tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho 61

 

những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng rất lợi cho sự học hành ( dễ dàng xin học bổng, thi cử ); kể cả việc làm ( mưu sự hanh thông, nghiệp vụ thăng tiến, nhiều bổng lộc ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), năm Hạn ( Ất khắc Kỷ ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt+Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư : lưu ý trong Thi Cử dễ bị nhầm lẫn, trong việc làm, giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức Khoẻ ( nên thận trọng với các Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa - cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ý xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »).

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng mây ( Đào Hồng + Phục Binh ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+ Tang lưu ).

Đặc biệt với những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao )– đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão ).

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Tuyệt Mệnh : độ xấu tăng cao ) trong Vận 8 ( 2004 - 2023). Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch+( Tam Tai ) hành Kim sinh xuất với Thổ Mệnh + Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Mộc của Chi Mão : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng, Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 62

 

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt được độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cũng như trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành ( dễ dàng xin học bổng, thi cử ), việc làm trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + năm Hạn ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 7, 11 ) về các mặt :

-Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp ( Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư : nên cẩn thận trong Thi Cử, dễ bị nhầm lẫn – trong việc học, việc làm nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những Em nào đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Đà, Tang ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,5,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát ) - dễ có tin buồn trong gia đạo ( Tang Môn +Tang lưu).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh ) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn học : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Kỷ Mão 77 tuổi ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 - Thành Đầu Thổ : Đất trên Thành ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Dương ( + Tam Tai ) hành Hỏa sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Mão ( Mộc ) : độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm ; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình ; mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. 63

 

Tiểu Vận : Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương + Hành Kim của năm hạn hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn : thời điểm vượng về Tài Lộc ) ở các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động ). Hạn Thái Dương có ảnh hưởng tốt, không những riêng cho chính Mình mà còn có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình !. Tuy nhiên vì còn ảnh hưởng Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Khắc Can ( Ất khắc Kỷ ) và Chi ( Mộc khắc Thổ ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng !).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt – nên thận trọng đối với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang Môn, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, giảm bớt di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : ( Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ! và dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo « Tang Môn + Tang lưu »).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

 

- Giường Ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về sức khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú ( + Tam Tai ) thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh + Can Kỷ, khắc xuất hành Mộc với Chi Mão : độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát, nửa Hung chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân ; mưu sự và công việc lúc thành lúc bại, đi đến đâu cũng không vừa ý, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm Hạn, có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần+Triệt nằm tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó, giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ 64

 

hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Đường Phù cũng dễ đem đến thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ ( Lộc Tồn +Tam Minh : thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lãnh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( nếu còn họat động). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + khắc Can ( Ất khắc Kỷ ) và Chi ( Mộc khắc Thổ ) lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý dễ có nhiều bất trắc bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 8, 11 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng ! ).

- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết nên lưu tâm với những ai đã có mầm bệnh và cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa trong các tháng « 4,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây , dễ gây bất hòa và phiền muộn ( Thổ Tú + Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát, Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Mão.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng , nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .

 

Kỷ Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Mão, Qúy Mão, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Mão 65 tuổi ( sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 - Tòng Bá Mộc : Gỗ cây Tùng ).

*Tính Chất chung : Tân Mão nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mão ( Mộc), Can khắc nhập Chi = thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can cùng sự phấn đấu của bản thân.

Tân Mão có nhiều Mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Kim chế ngự, các bộ phận Tiêu Hóa ( Gan, Mật ), Mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Tân Mão có đầy đủ tính chất của Can Tân : mềm mỏng, trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão : nhanh nhẹn, qúy phái ( cầm tinh con Thỏ, Mèo), khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm điều gì thì phải thực hiện đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng. Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích đời sống độc thân. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, ăn nói lịch thiệp nên dễ được lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng không đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân hay đầu Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thủa thiếu thời, kể cả Mệnh đóng tại Thìn, Tỵ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ) ( Cựu Thủ Tướng Anh Gordon Brown tuổi Tân Mão « 20/2/1951 » - Cựu Tổng Thống Ai Cập Mohamed Morsi tuổi Tân Mão « 8/8/1951 » đắc cử ở Mùa Xuân Ai Cập 2013 bị đảo chánh năm 2014 khi Vận Số đi vào Hạn La Hầu +Thiên khắc Địa Xung + Kình Đà – Doanh Nhân thành đạt Hồ văn Trung Chủ Tịch Tập Đòan Đa quốc Gia tuổi Tân Mão 1951 - Chủ Tịch Tập Đòan TOTAL lớn nhất của Pháp Christophe de Margerie tuổi Tân Mão « 6/8/1951 » qua đời vì tai nạn Máy Bay tại Nga ngày 20/10/2014 khi Vận Số đi vào vận TRIỆT + Hạn La Hầu+Tam Tai+Kình Đà ).

Tân Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Lôi TÙY : Trạch ( hay Đòai là đầm, ao, hồ ), Lôi ( hay Chấn là sấm sét ), TÙY là thuận theo hòan cảnh. Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động nơi ao, hồ, nước trong ao, hồ cũng động theo, nên gọi là Quẻ Tùy. Lời khuyên của Quẻ này là phải biết tùy thời mà sống, cần phải biết vị trí của mình. Mình theo người, người theo mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn – đó là Đạo của Tùy Thời – nhưng chỉ nên theo Chính Nghĩa, chứ đừng vì tư tình, tư lợi không chính danh !.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú ( + Tam Tai ) thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc), sinh nhập với Can Tân ( Kim) : tốt, xấu tăng cao ở đầu năm ; giảm nhẹ giữa và cuối năm. Thổ Tú mưu sự và công việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không vừa ý, chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và Tuần nằm tại Cung Mùi ( Lưu Thái Tuế - Thổ ) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại ( do Hạn La Hầu ) dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long cũng dễ đem lại hanh thông 66

 

và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm nay gặp năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ), khắc Can ( Tân khắc Ất ) và khắc Chi ( Thổ khắc Mộc – dù ở Thế Tam Hợp ), lại thêm Hạn Thổ Tú + Tam Tai ( năm cuối ) cùng bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều điều bất lợi ( rủi ro, tật bệnh ) có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 7, 8, 9 ) về các mặt :

- Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Phục Binh, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai : Tiêu Hóa, Bài Tiết – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 7, 9 » )

- Tình Cảm, Gia đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân – nhưng dễ có bất hòa ( Thổ Tú + Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ), dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn+ Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Nam và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 - 2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015, Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) : nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn (+ Tam Tai ) hành Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh và Chi Mão ( Mộc ), khắc nhập với Can Tân ( Kim ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng, nóng nẩy dễ hung hăng với mọi người, hay phát ngôn bừa bãi, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể đưa nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mùi ( lưu Thái Tuế - Thổ ) của Tiểu vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long 67

 

Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì còn của Hạn Tam Tai ( năm cuối ) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + năm Hạn khắc Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng kị ( 2, 4, 5 , 7, 8, 9 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Khôi + Tuần : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh nổi nóng, tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ). –

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Tam Tai : nên lưu ý về Tiêu Hóa + Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 7,9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà trong các tháng « 4, 5, 7, 9 » : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ), dễ có phiền muộn hay chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

 

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Tân Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mùi, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

5) Qúy Mão 53 tuổi ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 - Kim Bạc Kim : Vàng Bạch Kim ).

68

 

*Tính Chất chung : Qúy Mão nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mão ( Mộc ), Thủy sinh nhập Mộc = Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hòan cảnh không xứng ý tọai lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của Bản Thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp, Ất, Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu hay các Tuần Lễ giao mùa là thuận mùa sinh.

Qúy Mão có đầy đủ tính chất của Can Qúy : trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão : thuộc chòm sao Hổ Cáp ( Scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì ( cầm tinh con Mèo, Thỏ ), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Qúy Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng - nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, mặt Tình Cảm dễ có vấn đề. ( Liệt sĩ Nguyễn Thái Học lãnh tụ Việt Nam Quốc Dân Đảng tuổi Qúy Mão 1903 « giờ Mão ngày 13 tháng 10 » chết năm Canh Ngọ 1930 khi vận số vào Hạn La Hầu – Nhà Tranh Đấu Đòan văn Vương tuổi Qúy Mão 1963 - Nữ GsTS Thiên Văn Học Lưu Lệ Hằng ( Jane X Luu ) đoạt 2 Giải : Kavli « Nobel Châu Á » và Giải Shaw tuổi Qúy Mão 1963- Nữ Danh Ca Mỹ Whitney Houston tuổi Qúy Mão « 9/8/1963 » chết năm Nhâm Thìn « 11/2/2012 »).

Qúy Mão theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Lôi TRUÂN : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Lôi ( hay Chấn là Sấm sét ) ; TRUÂN là truân chuyên, gian nan ( khó khăn nhưng rồi có cơ hội ). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc Âm Dương giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh thông, còn khốn khó. Hình Ảnh của Quẻ : Nước trong cơn Sấm Sét là khởi đầu có khó khăn gian nan, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở Thời Truân có tài đức chưa đủ, cần phải nhờ người Hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh thông trôi chảy.

Qủe này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc Hiền Nhân giúp mình thì có lợi.

a) Nam Mạng : Hạn Thái Âm (+ Tam Tai ) thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Chi Mão ( Mộc ), cùng hành nhập với Can Qúy ( Thủy ) : Tốt và xấu cùng tăng nhanh ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động !.Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận :Tuần đóng ngay tại Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông - nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật 69

 

bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy năm Hạn hợp Mệnh, hợp Can và có nhiều Sao tốt nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm cuối ), lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Tóai, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Phá Tóai, Phá Hư : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa đối với những ai đã có mầm bệnh ; cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Qúy Bạn còn độc thân

Tuy nhiên dễ có bóng mây ( Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn và chuyện buồn ( Tang Môn+Tang lưu ) trong gia đạo.

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 9,11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông và Bắc.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Tây Nam ( hướng xấu nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai ) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, sinh nhập Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập với Chi Mão ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Không nên đầu tư hay khuyếch trương Họat Động ; cữ mặc tòan màu trắng trong các tháng Kị. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối

70

 

 

Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can ( Ất hợp Qúy ) và Nạp Âm ( cùng Hành Kim ) cũng dễ đem lại kết qủa khả quan lúc đầu cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng vì còn vướng Hạn Tam Tai ( năm cuối ) lại thêm Hạn Thái Bạch hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 5, 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư ; Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, không nên đầu tư hay mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng hay giảm thiểu. Nên hòa nhã, tránh tranh luận - đề phòng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : lưu ý Phổi, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh ; nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : Hạn chế Di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Kình Đà ). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 5, 10, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » ( Đào Hồng ngộ Triệt ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Thái Bạch + Tang Môn+Tang lưu).

 

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao ). Đó cũng là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( hướng tốt của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Qúy Mão hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ. 71

 

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

E) Tuổi THÌN

( Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn ).

1) Giáp Thìn 52 tuổi ( sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965 - Phú đăng Hỏa : Lửa Cây Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Giáp Thìn nạp âm hành Hỏa do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, cũng có may mắn, song phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua mọi chướng ngại. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm cùng Chi lẫn Can, cộng thêm ý chí tiến thủ của bản thân.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can, tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, khinh thế ngạo vật, đôi khi tự cao tự đại. Chi Thìn giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) có khiếu về Văn Chương, Triết Học, tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẫn nội tại. Mẫu người Giáp Thìn phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết, nhẹ phần ứng dụng, nên khi bắt tay vào việc thường dè dặt, do dự. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Mẫu người đa năng, lòng đầy tự hào, nhận xét tinh tế, thường là nhà Phê Bình sắc bén. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì hợp mùa sinh. Không được như 3 Tuổi Giáp ( Dần Ngọ Tuất ) vì Lộc Tồn ngộ Tuần lại không chính vị - nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy. Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa nhỏ lận đận. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa, nên 1 số người tình duyên thường gặp sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Đặng Tiểu Bình, Lãnh Tụ Cs Trung quốc tuổi Giáp Thìn « 22/8/1904 » chết năm Đinh Sửu « 19/2/1997 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà ) – Học Giả Đào Duy Anh tuổi Giáp Thìn 1904 mất năm Mậu Thìn 1988 : Năm Tuổi 85+ Hạn Thái Bạch - Melinda Gates tuổi Giáp Thìn « 15/8/ 1964 » Nữ Từ thiện lừng danh, cùng Chồng là Tỷ phú Bill Gates lập Quỹ Từ Thiện Bill-et-Melinda Gates – Nhà Tranh Đấu Bùi Thị Minh Hằng, Nhạc Sĩ Trúc Hồ đều có tuổi Giáp Thìn 1964 )..

Giáp Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa BÁC : Sơn ( hay Cấn là núi ), Địa ( hay Khôn là đất ), BÁC là bóc, lột bỏ, làm tiêu mòn, rơi rụng tan biến. Hình Ảnh của Quẻ : trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào gần đến lúc triệt tiêu. Đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác, thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời chớ nên hành động. Vì theo luật tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có ý nghĩa là thuận, Quẻ Ngoại là Cấn có ý nghĩa là ngưng nghỉ. Dụng ý của Quẻ là hãy « thuận Đạo Trời » mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ nẩy sinh, hết vơi thì sẽ đầy. Núi ở trên đất, 72

 

đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông. Ở thời Bác không phải không làm việc, mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói : « Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong ». Đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác.

Quẻ này ngụ ý khuyên ta : khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ thời cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

Giáp Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Dần 1974 ).

a) Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ), khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam Mạng ít xấu ( hung ) như đối với Nữ Mạng - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác trên Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Hỷ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim ) + Hạn Kế Đô khắc Mệnh và Can, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Thiên Không, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù + Tang môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 9, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng, tránh tranh cãi, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : lưu ý về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang Môn+ Tang lưu : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần + Song Hao). Đó cũng là 1 trong những 73

 

cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC .

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( mang đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Lục Sát : xấu về Lộc ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt nhất của Tuổi ), nên lưu ý về mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Can Giáp ( Mộc ), sinh nhập với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt nhiều trong cả năm về Quan Lộc, nhưng không lợi về Sức Khỏe. Thái Dương là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đồng cung tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Hỉ Thần, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Hồng Loan, Đường Phù + Hạn Thái Dương hợp Mệnh + Năm hạn hợp Can Chi của Tuổi cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên với năm hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Qủa Tú, Phá Toái, Tiểu Hao + Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến những việc ít thuận lợi và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 4, 7, 12 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp - rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng về đầu Xuân. Nên làm nhiều 74

 

việc Thiện hay cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần) mới có lợi !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN ( hay Thuần Cấn) như tuổi Giáp Dần Nữ 1974.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt – Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt về Sức Khỏe ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Giáp Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Mậu Thìn, Bính Thìn, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Canh Tuất và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Thìn 40 tuổi ( sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977 - Sa Trung Thổ : Đất Cát ).

 

*Tính Chất chung : Bính Thìn nạp âm hành Thổ do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ.

Bính Thìn chứa nhiều Thổ tính trong tuổi ; khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các Bộ phận Tiêu Hóa ( dạ dầy, lá lách ), miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Bính : cương trực, thanh cao, phát huy mọi sở trường khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất để dụng võ, ít gặp Thời !. Chi Thìn : giao thoa giữa 2 chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) có khiếu về Văn Chương và Triết Học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng khi bắt tay vào việc thường hay do dự, nên đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh đóng tại Thìn Tỵ, thủa trẻ lận đận, hậu vận khá và no đủ cả đời. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Riêng Mệnh Thân tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận khá giả ( Kinh Lược Phan Thanh Giản tuổi Bính Thìn 1796 dưới Triều Tự Đức bị Pháp ép giao 3 tỉnh Miền Tây Nam Bộ uống thuốc độc Tự Tử năm Đinh Mão « 3/8/1867 » - Tổng Thống Pháp François Mitterand tuổi Bính Thìn « 26/10/1916 » mất năm Ất Hợi « 8/1/1996 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu - Thi Bá Vũ Hoàng Chương tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Bính Thìn 1976 khi vận số đi vào Năm 75

 

Tuổi+Hạn Kế Đô + Kình Đà –Thi Sĩ Nguyễn Hữu Loan tuổi Bính Thìn « 2/4/1916 » chết năm Canh Dần « 18/3/2010 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 94t + Kình Đà – Nữ Văn Sĩ Thụy An ( Nhân Văn Giai Phẩm ) tuổi Bính Thìn 1916 chết năm Kỷ Tỵ 1989 tại Chùa Quảng Hương Miền Nam lúc đang Quy Y, sau 15 năm Tù Cs tại Miền Bắc - Linh Mục Nguyễn Bá Thông tuổi Bính Thìn 1976. ).

Bính Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN : Phong ( hay Tốn là Gió, Mây hay Cây Cối ), Địa ( hay Khôn là Đất ) ; QUÁN là quan sát xem xét. Quẻ này gồm hai Quẻ đơn Tốn và Khôn hợp lại. Hình Ảnh của Quẻ : Gió thổi trên mặt đất tượng trưng cho sự cổ động khắp mọi Loài, sự quan sát khắp mọi nơi. Hai Hào Dương ở trên biểu thị ( làm cho thấy ) cho 4 Hào Âm ở dưới, Âm xem Dương mà theo. Muốn biểu thị ( Quán ) là mẫu mực cho người khác thấy thì phải có lòng chí thành, hơn nữa phải Trung Chính để thiên hạ trông vào mà cảm hóa theo. Quẻ này còn tượng trưng cho sự suy tư, khả năng dự đóan, nghiên cứu các Thiên Thể, đức tin tôn giáo - nếu họat động trong các Lãnh Vực này thì dễ thành công. Điều cần thiết quan trọng là phải luôn luôn sáng suốt để nắm bắt thời điểm thiết yếu trong Vũ Trụ. Nó buộc người tham vấn phải luôn luôn sáng suốt. Về Hà Lạc Bát Tự người có Quẻ Quán là người tài đức đầy đủ, làm giường cột Quốc Gia, có quyền Giám Sát, thường là hình Tượng mẫu mực để lại tiếng thơm cho Đời sau !.

Bính Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem lời Luận Giải chi tiết của Quẻ nơi tuổi Bính Dần 1986 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim, sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Thìn ( Thổ ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng, nửa Cát nửa Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác ( của Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận cũng dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc cùng thăng tiến về Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại xen lẫn thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh : lưu ý chức vụ và tiền bạc nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng – không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động ! ).

- Sức Khoẻ, Di chuyển : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt với những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt ( Thái Bạch+Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm ). Hạn chế Di chuyển xa trong tháng kị ( Mã + Kình Tang) - nên cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng. 76

 

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Qúy Bạn sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại cung Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Kỷ Sửu 1949 Nam 67 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Can Bính ( Hỏa ) và khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Thìn ( Thổ ) : tốt giảm và xấu tăng nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động - không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới ! .

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng cùng tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc, Thiên, Long ), Thiếu Âm, Thiên Khôi, Hồng Loan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy được gặp nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm + Năm hạn có Can, Chi và Nạp âm tương hợp với Tuổi, nhưng với bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Trực Phù, Qủa Tú, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1 3, 5, 8, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt gặp Phục Binh, Phá Tóai : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức Khỏe : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thái Âm+ Thiếu Âm ).

- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang, Kình : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những Em độc thân - nhưng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ+Triệt, Cô Qủa, Phục Binh ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần. 77

 

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Kỷ Sửu 1949 Nữ 67 tuổi.

Bính Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Giáp Thìn, Canh Thìn, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Mậu Tuất và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Thìn 28 tuổi ( sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989 - Đại Lâm Mộc : Gỗ cây cổ thụ ).

 

* Tính Chất chung : Mậu Thìn nạp âm hành Mộc do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi, đa số có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Can Chi và Nạp âm không tương hợp Ngũ Hành nên Hậu Vận thường có nhiều bất trắc, dòng đời ít suông sẻ như trước. Mậu Thìn có nhiều Thổ Tính trong tuổi – khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá Lách, Miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ - về già đỡ bận tâm.

Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, lòng đầy tự hào. Càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Tự tin nhưng đa nghi nên thưòng hay mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay và sáng suốt, nhưng khi bắt tay thực hiện thì do dự, cân nhắc cẩn thận, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong tầm tay. Tuy nhiên cũng có số ít người biết chớp thời cơ : khi gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận !. Mệnh đóng tại Tý, Sửu, thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Thuộc mẫu người có khả năng nhìn xa trông rộng, có đức tin mãnh liệt ( Tu Sĩ ), rất thích hợp ở các ngành Kinh Tế, Tài Chánh, nhất là vai trò Cố Vấn. Vì Hồng Loan+Tuần, Thiên Hỉ gặp Cô quả, Đào Hoa gặp Phục Binh nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê).( Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Mậu Thìn « 12/2/1809 » bị ám sát năm Ất Sửu « 15/ 4 / 1865 » : hạn Thái Bạch - Đức Hồng Y Phanxico Xavié Nguyễn văn Thuận tuổi Mậu Thìn « 17/4/1928 » mất năm Nhâm Ngọ « 16/9/2002 » Hạn Kình Đà - Hòa Thượng Thích Quảng Độ tuổi Mậu Thìn « 27/11/1928 » - Mục sư Martin luther King tuổi Mậu Thìn « 15/1/1929 » bị ám sát năm Mậu Thân « 4/14/1968 » Hạn Thái Bạch 40t+Kình Đà - Thủ Tướng Do Thái Ariel SHARON tuổi Mậu Thìn « 26/2/1928 » chết năm Qúy Mùi « 11/1/2004 » khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Nữ Diễn Viên+Người Mẫu nổi tiếng Thế giới Gốc Việt DJ Kim LEE tuổi Mậu Thìn 1988 - Blogger Đinh Nguyên Kha tuổi Mậu Thìn « 19/6/1988 »- Nobel Vật Lý 2014 người Nhật Isamu Akasaki tuổi Mậu Thìn « 30/1/1929 »).

Mậu Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN, Mậu Thìn Nữ thuộc Quẻ Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976 ). 78

 

 

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc hành Mộc, cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập với Can Mậu ( Thổ ) và Chi Thìn ( Thổ ) : xấu nhiều ở đầu năm và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi « 3, 5 » . Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm mồng 8 của 2 tháng Kị ( 1, 7 ), lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Triệt giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc các lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi về Can và Nạp Âm, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt :

- Công Việc + Giao Tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Phá Tóa, Kiếp Sát : lưu ý chức vụ và Tiền Bạc – không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khoẻ : Nên lưu ý Sức Khỏe về Tiêu Hóa, Thận ( Bệnh Phù + La Hầu ), nhất là những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn !

- Di Chuyển : Không nên đi xa trong các tháng « 3, 5 » ( Mã + Kình Đà, Tang ), nhất là tháng 5 « Mã đầu đối Kiếm = Gươm treo cổ Ngựa » ). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng.

Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) – không nên phiêu lưu !- dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( La Hầu +Tang lưu ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc Tồn + Thiên Không ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 79

 

Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh xuất với Can Mậu ( Thổ ) và Chi Thìn ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị ( 3, 9), lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiếu Âm, Hồng Loan cũng dễ mang lại ít nhiều thuận lợi cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có Sao giải nhưng gặp Hạn Kế Đô khắc Mệnh + Năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can ( Ất khắc Mậu ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Tóai, Phi Liêm, Trực Phù, Qủa Tú, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng không nên chủ quan trong các tháng kị ( 3, 5, 8, 9, 10, 12 ) vì dễ có rủi ro và tật bệnh bất ngờ có thể xảy ra, nên lưu ý về các mặt sau :

- Công việc và Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Phá Toái, Phục Binh + Kình Đà, Tang : cẩn thận về chức vụ - không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên tình trạng cũ. Nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khoẻ ( Bệnh Phù, Tử phù + Đào, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh . Nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển : Không nên đi xa trong tháng « 3, 5, 9 » ( Mã +Tang, Kình Đà )- cẩn thận xe cộ, vật nhọn không leo trèo, nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Kế Đô + Tang Môn lưu ).

Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Thiên Không, Song Hao ) – đó cũng là 1 cách để giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần 1986.

Phong Thủy : Cùng Quẻ Chấn giống như Nam mạng chỉ thay vì Nam mạng treo Phong Linh ở góc Tây Nam thì Nữ treo ở góc Đông Bắc.

Mậu Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, hành Thủy, hành Mộc và hành 80

 

Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tuất, Bính Tuất và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Thìn 76 tuổi ( sinh từ 8/2/1940 đến 26/1/1941 - Bạch Lạp Kim : Vàng chân Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Canh Thìn nạp âm hành Kim do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời ; dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần Lễ giao mùa thì hợp mùa sinh. Tuổi Canh với Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, riêng Canh Thìn ít suông sẻ hơn so với Canh Thân và Canh Tý vì Lộc Tồn ngộ Tuần. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp trên + Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc đóng các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách xa lánh Hung Sát Tinh ( nhiều khi được Tam Hóa Liên Châu : Hóa Khoa, Hóa Quyền Hóa Lộc đi liền nhau - nếu Mệnh Thân có bộ Sao Vũ Khúc, Thái Dương, Thái Âm ) + ( Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đặc tính của Can Canh là cứng rắn, cương quyết, sắc sảo và độc đoán. Can và Nạp Âm đều là hành Kim : Nam hay Nữ đều tính tình can trường, qủa quyết, hiếu thắng, trọng nghĩa khinh tài. Vì trực tính nên dễ mất lòng người. Đào Hoa ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, nếu Cung Phối ngộ Tuần hay Triệt, thành ngữ « Canh Cô Mộ Qủa » áp dụng trong trường hợp này : cô đơn trong Tình Cảm, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Vì kim tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Phổi, Ruột, Mũi, Xương dễ có vấn đề khi lớn tuổi ( Võ Sĩ Lý Tiểu Long tuổi Canh Thìn « 27/11/1940 » chết năm Qúy Sửu « 20/7/1973 » khi Vận Số đi vào Hạn Kế Đô 34t +Kình Đà – Ts Hà Sĩ Phu ( Nguyễn xuân Tụ ), Nữ Tài Tử Thẩm Thúy Hằng, Thi Sĩ Bùi Minh Quốc đều có tuổi Canh Thìn 1940 ).

Canh Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi KHÔN ( hay Thuần Khôn) : Địa là đất, Khôn cũng là đất. Hình ảnh của Quẻ : đất trên Trái Đất là hình ảnh của Đất, 6 Hào đều là Hào Âm. Quẻ này tượng trưng cho người thọ cảm, hy sinh, nhu hoà, biết tiến thoái đúng lúc và luôn kiên trì đi đến mục tiêu, đôi lúc yên phận thủ thường gần như tiêu cực. Thuần Khôn có đầy đủ đức tính như Thuần Càn ( nguyên, hanh, lợi, trinh), song về đức Trinh ( chính và bền ) cần phải thuận : chờ người khởi xướng rồi thuận theo thì có nhiều thuận lợi. Ba điều cần chú ý : 1) Không nên tự mình phiêu lưu vào các Lãnh Vực khó khăn.

2) Không nên chủ quan và tự mãn.

3) Đừng làm việc theo phán đoán của riêng mình, nên nhờ vào sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm, dùng sự mềm mỏng của mình để dựa trên sức mạnh và ý chí người khác, cần phải biết vứt bỏ tham vọng cá nhân, thận trọng nhưng đừng quá dè dặt.

Canh Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Sơn KHIÊM ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Dần 1986 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt, xấu tăng ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự,

81

 

 

hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt tại Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi hành Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ hợp Mệnh ) và Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Lưu Hà, Đường Phù + Năm Hạn cùng Hành Kim với tuổi cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho mưu sự và công việc trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao Xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 5, 6, 8, 12 ) về các mặt :

- Công Việc và Giao Tiếp : nên lưu ý đến chức vụ, không nên khuyếch trương Họat Động ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Phá Toái ), nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân.

- Sức khoẻ : nên lưu về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thái Bạch, Thiếu Dương, Thiếu Âm ) kể cả Phổi, Tiêu Hóa, Thận. Nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 5, 6, 8 » ( Mã+Phục, Tang, Kình, Đà ), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Kiếp Sát, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo ( Cô Qủa, Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Song Hao) – đó là 1 cách hóa giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người !), lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi Khôn.

Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc và Tây Bắc.

- Giường ngủ : Đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), khắc xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia

82

 

 

Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận và cũng là Cung Lưu Thái Tuế, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Thuận lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn - dễ gặp may mắn trong năm nay để thay đổi hướng Hoạt Động ( nếu còn họat động ). Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận : Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Hồng Loan, Văn Tinh, Thiếu Âm, Lưu Hà, Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh + Năm hạn Kim cùng hành với Tuổi cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi ( hanh thông cho mưu sự, thăng tiến về Tài Lộc ) cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn không những tốt cho chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt cho các người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh + Thái Âm với nhiều Sao tốt, nhưng cùng hiện diện trong Tiểu Vận, lại có thêm bầy Sao xấu : Kình Dương, Phá Toái, Qủa Tú, Đại Hao, Trực Phù cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 4, 5, 6, 8 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( nên lưu ý tháng 5 về chức vụ điều hành : Khôi+Triệt, Tang, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận ).

- Sức khỏe : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù, Thái Âm + Thiếu Âm + Kình, Thiếu Dương + Kiếp Sát ).

- Di chuyển : cẩn thận di chuyển trong các tháng « 1, 6, 8 » ( Mã + Phục Binh, Kình Đà ), lưu ý vật nhọn, không leo trèo dễ té ngã ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Bóng Mây ở các tháng « 4, 8, 10 » ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa, Tang lưu ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo.

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu. Làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Dần Nữ 1950.

Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc và Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Đông ( hướng tốt về Tài Lộc ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !. 83

 

Canh Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Bính Thìn, Nhâm Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tuất, Mậu Tuất, các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng ; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

5) Nhâm Thìn 64 tuổi ( sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 - Trường Lưu Thủy : Nước Sông dài ).

 

*Tính Chất chung : Nhâm Thìn nạp âm hành Thủy do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Thìn ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn do sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu và quyết tâm của bản thân thời Trung Vận.

Nhâm Thìn chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi. Khi tuổi càng cao thiếu chất Thổ chế ngự các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai ( thuộc Thủy ) dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm !.

Nhâm Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm ( Dương Thủy ) : biến hóa linh họat, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính ; Chi Thìn ( Dương Thổ ): giao thoa giữa hai chòm Sao Thiên Xứng ( Balance, Libra ) và Xử Nữ ( Vierge, Virgo ) nên có khiếu về Văn Chương, Triết Học - vừa tự tin, vừa đa nghi, nên có nhiều mâu thuẫn nội tại ; phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần Lý Thuyết nên khi bắt tay Thực Hành thường do dự - do đó một số người thường bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay !. Tuy nhiên gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận.

Nhâm Thìn thuộc mẫu người đa năng, đầy lòng hào hiệp, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén. Sinh vào mùa Thu hay Đông thì thuận mùa sinh, mùa Xuân hay Hạ thì cuộc đời gặp trở ngại, việc làm hay thay đổi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Người Thầy của Muôn Đời CHU VĂN AN tuổi Nhâm Thìn « 6/10/1292 » chết năm Canh Tuất 1370 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà - Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thìn « 28/6/1712 » mất năm Mậu Tuất « 2/7/1778 » : Hạn Thái Bạch 67t +Kình Đà - Học Giả Phạm Quỳnh tuổi Nhâm Thìn 1892 chết năm Bính Tuất 1946 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà - Kỹ Sư Pháp Gustan Eiffel, tác giả các Công Trình nổi tiếng : Tháp Eiffel ở Paris, Tượng Nữ Thần Tự Do ở NewYork, Cầu Long Biên ở Hanoi sinh năm Nhâm Thìn « 15/12/1832 » mất năm Qúy Hợi 1923 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà - Tổng Thống Nga Vladimir Poutine tuổi Nhâm Thìn « 7/10/1952 » - Nữ Tổng Thống Đại Hàn Park Geun-hye tuổi Nhâm Thìn « 2/2/1952 » - Giám Mục Ngô Quang Kiệt tuổi Nhâm Thìn « 4/9/1952 » - Blogger Điếu Cày Nguyễn văn Hải + Nữ Ca sĩ Khánh Hà + Nhà Báo Hùynh Ngọc Chênh đều có tuổi Nhâm Thìn 1952 )

Nhâm Thìn Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ : Thiên ( hay Càn là Trời ), Địa ( hay Khôn là Đất ) ; là bế tắc không thông suốt. Hình Ảnh của Quẻ : Dương ở trên Âm. Khí Dương ở trên đi lên, Khí Âm ở dưới đi xuống, không giao nhau, Âm Dương không giao nhau

thì bế tắc, đình trệ. Đạo ở Người hay Muôn Vật đều như vậy. Trái với Quẻ Địa Thiên THÁI ( thái bình, thái hòa, hanh thông ), trong Quẻ Thái thì Khí Dương ở dưới thăng lên giao hòa với Khí Âm ở dưới giáng xuống. Dương với Âm là 2 hình ảnh biểu tượng cho Quân Tử và Tiểu Nhân, thời Thịnh lúc Suy vẫn thường hằng trong Vũ Trụ, chỉ tranh nhau hai hiện tượng Tiêu và Trưởng. Chẳng qua Âm tiêu, Dương trưởng ở thời Thái, Dương tiêu Âm trưởng ở thời Bĩ ; đó là hình ảnh Quân Tử trưởng ở thời Thái, ở thời Bĩ thì ngược lại. Nhưng hiện tượng tiêu trưởng đâu phải bỗng chốc mà có, nó tuần hòan tích lũy dần : một Hào Dương bắt đầu sinh từ Quẻ Địa Lôi Phục, khi Dương cực trưởng thì thành Quẻ Càn ; một Hào Âm bắt đầu từ Quẻ Thiên Phong Cấu, khi Âm cực trưởng thì thành Quẻ Khôn. Một giọt nước không ngăn chảy mãi sẽ thành Sông Biển, một cây không đốn chặt, sinh sôi nẩy nở mãi sẽ trở thành Rừng. Nếu ta chịu khó để ý tới một giọt nước hay một nẩy mầm mà phòng bị sự tăng trưởng của Tiểu Nhân ( nguyên nhân của sự bế tắc, mầm mống của thù hận, tranh cãi ) để bổ túc phần Tiêu của Quân Tử, thì không bao giờ bị ngỡ ngàng khi vận Bĩ ập tới !.

Quẻ này khuyên ta khi gặp thời Bĩ nên thu cái Đức của mình lại ( đừng hành động gì cả, riêng giữ cái đức trung chính của mình ), nhất là ở các lãnh vực Kinh Doanh và Chính Trị : để tránh tai nạn đừng màng danh lợi, chớ vọng động, nên đợi thời cơ. Cần ở trong bóng tối để tránh các khó khăn và bất hạnh do sự thắng thế của các thế lực thô bạo tầm thường của người thấp hèn. Đề phòng các đề nghị khác thường của người xấu để dẫn dụ ta vào điều cấm kị, nên tránh né đừng để mắc bẫy. Thái độ đứng đắn là xa lánh liên lụy cạm bẫy. Đường Đời hết Bĩ rồi lại Thái ! cùng tắc biến, biến tắc thông. Nên hành động tùy thời cơ, lấy chí người mà thay đổi Mệnh Trời, lấy Nhân Sự mà vãn hồi Thiên Đạo.

Nhâm Thìn Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Dần 1962 ).

a) Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), khắc nhập với Chi Thìn ( Thổ ) : xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày Xưa để giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng kị ( 1, 7) lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Tuần tại Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi thuộc Thổ hợp Mệnh ), tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu ( Thổ khắc Mệnh ) và Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Dù được năm hạn hợp Mệnh với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 6, 7, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp : nên lưu ý chức vụ, tiền bạc ( Khôi, Tướng + Triệt, Vịệt + Kiếp Sát, Phá Toái, Phục Binh ) - không nên khuếch trương hay mở rộng Họat Động. Nên mềm mỏng 85

 

trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

- Sức khỏe : nên lưu ý Tai, Thận, Tiêu Hóa, kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm ). Nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn !.

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 9, 11 » ( Mã+Triệt , Kình Đà, Quan Phủ ) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông trong tháng « 4, 8, 10 » ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo.

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 5, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Sửu hay Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách hóa giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ .

Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập Hướng Đông ( hướng tốt về giao dịch của Tuổi ) – nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

b) Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất với Chi Thìn ( Thổ ) : độ xấu tăng nhanh ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc với Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị ( 3, 9 ), lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) : đồng Cung của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Thiếu Âm, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn, Hồng Loan + Năm Hạn hợp Mệnh ( Kim sinh Thủy) và Can ( Ất hợp Nhâm ) tuy có đem lại nhiều dấu hiệu thăng tiến ( kể cả Tài Lộc ) trong các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng; nhưng gặp hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Qủa Tú, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 9, 11 ) về các mặt : 86

 

- Công việc, Giao Tiếp : nên lưu ý chức vụ và tiền bạc, không nên vay mượn và khuếch trương Họat Động ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn+ Tuần, Phá Toái, Phục Binh ), nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

- Sức Khỏe : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ( Bệnh Phù+ Thiếu Âm ), kể cả bộ phận Tiêu Hóa – nên kiểm tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.

- Di Chuyển : không nên đi xa trong các tháng « 1, 9, 11 » ( Mã + Triệt, Kình Đà ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông và phiền muộn trong Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa, Kiếp Sát ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh tháng 11, giờ sinh ( Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Kế Đô dễ đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán và rắc rối pháp lý bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Hà Sát ) – đó không những là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Nhâm Dần Nữ 1962.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Nam mạng về hướng và giường ngủ

- chỉ khác Ngũ Hoàng chiếu vào Đông Bắc ( Lục Sát : xấu về Lộc ) trong Vận 8 ( 2004 -2023)- để hóa giải, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Nhâm Thìn hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Canh Thìn, Mậu Thìn, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Tuất, Giáp Tuất và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

F) Tuổi TỴ

(Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ )

1) Ất Tỵ 51 tuổi ( sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966 - Phú Đăng Hỏa : Lửa cây Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Ất Tỵ nạp âm hành Hỏa do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. 87

 

Ất Tỵ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận Tim Mạch, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề, nên lưu tâm từ thời trẻ. Sinh vào mùa Xuân hay Hạ là thuận mùa sinh.

Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo, ít khi bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Tính thường đa nghi và thích làm việc riêng rẽ một mình, âm thầm và kín đáo ( cầm tinh con Rắn ), vì thế từ trong ẩn khuất nhìn ra, họ dễ thấy được cái hay cái dở của người khác để rút kinh nghiệm, nên khi hành động thường có kết qủa, dễ thành công. Mẫu người có Lý Tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công buổi ban đầu của giai đọan trước 30 tuổi – đây là thời vàng son. Thông minh hiếu học, nếu bớt đa nghi với người khác thì thật toàn hảo. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên một số người mặt Tình Cảm nhiều phen sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê )( Chuẩn Tướng Lương xuân Việt, vị tướng gốc Việt đầu tiên trong Quân Đội Hoa Kỳ tuổi Ất Tỵ 1965 - Nhà Báo Hùynh Ngọc Tuấn tuổi Ất Tỵ 1965 ).

Ất Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Phong HẰNG : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Phong ( hay Tốn là gió, mây, cây cối ) ; HẰNG là vĩnh cửu, lâu bền ( đương nhiên là ưu thế ). Hình Ảnh của Quẻ : Sấm động trong Gió, như thế Sấm và Gió cùng giúp đỡ lẫn nhau. Chấn động trước Tốn theo sau là Thuận Đạo, giữ đạo chính lâu dài nên được gọi là Hằng ( như đạo vợ chồng có tính cách lâu dài ). Ý nghĩa của Quẻ : lâu dài thì hanh thông, không có lỗi, giữ vững Đạo Chính thì có lợi, tiến hành việc gì cũng hanh thông, thành tựu có kết quả.

a) Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ), nhưng sinh xuất với Can Ất ( Mộc ) : độ tốt và xấu cùng tăng ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính tình ngang tàng nóng nảy, dễ hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa bãi, nếu không giữ gìn Lời ăn Tiếng nói dễ gây xích mích với mọi người, dễ mua thù chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra Tòa. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Vận Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim khắc xuất Hỏa Mệnh ) và của Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can và Chi với Tuổi cũng dễ đem lại hanh thông mặt tài lộc cùng sự thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên đề phòng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 2, 3, 5, 8, 10 ) về các mặt : 88

 

- Công việc ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nổi nóng, bớt tranh luận ; không phản ứng mạnh dù gặp ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù, Tang Môn + Vân Hớn : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( nên cẩn thận khi đi xa trong các tháng « 1, 3 » : Kình Đà, tháng 10 : Mã + Tang, Phục Binh – lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( tháng 3, 5, 9 : Đào + Triệt, Hỉ ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Vân Hớn + Tang Môn +Tang Lưu ).

Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là cách vừa giải hạn Vân Hớn, vừa là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo trong phòng ngủ ở góc Tây Nam 1 Phong Linh bằng kim khí cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

b) Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập cho Hỏa Mệnh và Chi Tỵ ( Hỏa ) và cùng hành với Can Ất ( Mộc ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng phần Hung, cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 ). Hạn xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Mùi ( Thổ ), đó là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ) và của Cung Lưu Thái Tuế : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can Chi với Tuổi cũng dễ đem lại thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh ( Hỏa khắc Kim ) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại có thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 10, 12 ) về các mặt : 89

 

- Công việc,Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Phá Hư, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển : không nên đi xa trong các tháng Kị « 1, 3, 10 » ( Mã + Tang, Kình Đà ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Kình + La Hầu ). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( La Hầu + Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), lại còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây Nam và Tây.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Ất Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

2) Đinh Tỵ 39 tuổi ( sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978 - Sa Trung Thổ : Đất Cát ).

 

*Tính Chất chung : Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Can và Chi cùng hành Hỏa lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu ngày sinh có Can Giáp, Ất, Bính, Đinh sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng Phúc Đức của dòng Họ. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy kềm chế các bộ 90

 

phận Tim Mạch, Tiêu Hóa dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.

Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích sống nơi đô hội ( đặc tính của Can Đinh ), song đa nghi và thường ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ). Thích làm việc hay họat động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy đúng sai hay sở trường, sở đoản của người khác, do đó khi hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về Triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt Tình Cảm ít biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có Lý Tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài !. Thời vàng son thường ở giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng ở Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận phát Phú. Đóng tại Ngọ + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đại Nhạc Sĩ Áo Franz Schubert tuổi Đinh Tỵ « 31/1/1797 » mất năm Mậu Tý « 19/11/1828 » Hạn Thái Bạch 31t - Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 35 John Fitzgerald KENNEDY tuổi Đinh Tỵ « 29/5/1917 » bị ám sát năm Qúy Mão 1963 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà - Tổng Thống Đại Hàn Park Chung Hee tuổi Đinh Tỵ « 30/9/1917 bị ám sát vào Hạn Kình năm Kỷ Mùi « 26/10/1979 » - Chủ Tịch Cs Nicolae Ceausescu Roumanie tuổi Đinh Tỵ « 26/1/1918 » bị giết năm Kỷ Tỵ « 25/12/1989 » : Hạn Năm Tuổi 73t+Kình Đà - Triết Gia Trần đức Thảo tuổi Đinh Tỵ « 26/9/1917 » chết tại Paris năm Qúy Dậu 1993 khi đi vào Hạn Thái Bạch 76t + Kình Đà - Kịch Tác Gia+Gs Vũ Khắc Khoan tuổi Đinh Tỵ « 27/2/1917 chết vào năm tuổi Kỷ Tỵ « 12/9/1989 »+Hạn La Hầu 73t+Kình Đà – Nhà Văn Chu Tử tuổi Đinh Tỵ 1917 bị bắn chết năm Ất Mão 1975 : Hạn Thái Bạch 58t - Võ Sĩ Mỹ Mayweather vô địch Quyền Anh Thế Giới tuổi Đinh Tỵ « 24/2/1977 » - Nữ Ca Sĩ Trần Thu Hà tuổi Đinh Tỵ 1977- Nữ Tù Nhân Lương Tâm Phạm Thanh Nghiên tuổi Đinh Tỵ 1977 ) .

Đinh Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH : Hỏa ( hay Ly là Lửa ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ) ; ĐỈNH là định ( an định ), đứng yên như cái Đỉnh ba chân vững vàng hay cái Nồi lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Gỗ dưới Lửa là tượng ảnh của cái Nồi, chỉ tính cách hun đúc, rèn luyện bản thân để tạo Sự Nghiệp. Quẻ Ly ( Hỏa ) ở trên có đức thông minh sáng suốt, Quẻ Tốn ( Phong ) ở dưới có đức vui thuận. Hào 5 âm nhu mà được ở ngôi vị chí tôn, đắc trung, ứng với Hào 2 dương cương ở dưới. Quẻ Đỉnh có đức sáng suốt, vui thuận đắc trung, cương nhu ứng viện nhau để làm việc đời thì bất cứ việc gì cũng được hanh thông.

Điểm quan trọng : Hãy xử sự như gỗ cháy để biến thành ánh sáng. Quẻ này ngụ ý nhắc nhở sự biến thể cải thiện con người để đi đến Chân Thiện Mỹ. Đối với Nữ mạng cái Đỉnh ( nồi lớn ) còn tượng trưng cho Hạnh Phúc Gia Đình.

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt giảm, độ xấu tăng nhanh ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung : Công Danh thăng tiến, càng đi xa càng có lợi. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2

91

 

 

tháng kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm với Tuổi cũng dễ mang lại nhiều dấu hiệu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghẹ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Phá Hư : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến tiêu hóa, thận với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4,6 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với Qúy Bạn sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu và Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ), lại còn là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH .

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

 

Vì Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( hướng Tốt của Tuổi ) trong Vận 8 ( 2004 -2023 ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và sinh nhập hành Hỏa của Can Đinh và Chi Tỵ : tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn Tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

92

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại cung Tỵ ( Hỏa hợp Mệnh ), lưu Thái Tuế tại cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên, Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Hạn Mộc Đức + Năm Hạn hợp Mệnh và Chi, cũng dễ mang lại nhiều hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cũng như về tiếng tăm được nhiều người biết đến ở những Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên trong Tiểu Vận lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Toái, Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : lưu ý Tim Mạch, Mắt , Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Qúy Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) không những là 1 cách giải hạn rủi ro, mà còn dành Phúc Đức cho con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Diên niên : tuổi thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.

- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.

 

Hiện đang ở Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng nhập hướng Đông ( hướng tốt về Sức Khỏe của Tuổi ), nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Đinh Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Qúy Hợi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị. 93

 

 

3) Kỷ Tỵ ( Đại Lâm Mộc : Gỗ cây Cổ Thụ )

 

a) Kỷ Tỵ 27t ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

b) Kỷ Tỵ 87t ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 ).

 

*Tính Chất chung : Kỷ Tỵ nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn , ít gặp trở ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài chuyện không xứng ý tọai lòng.

Kỷ Tỵ thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn. Mang nhiều hòai bão, lý tưởng là đặc tính của Can Kỷ, song xen lẫn tính chất của Chi Tỵ ( cầm tinh con Rắn ) nên đa nghi và thường đề phòng quá cẩn thận, đôi khi không cần thiết. Thích họat động riêng lẻ một mình, để có thể chiếm cứ vị trí quan trọng độc nhất. Mẫu người có thiên tư về Triết Lý, nghị luận sắc bén, thích sống cuộc đời độc lập, không muốn lệ thuộc vào người khác. Do đó thường cô đơn trong hành động. Một số ít nhân hậu, có lòng với mọi người nhất là bè bạn, thích sống hòa hợp có tinh thần Cộng Đồng cao được mọi người chung quanh mến mộ. Sinh vào mùa Xuân hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi. Nếu Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sinh giờ Tỵ Hợi sau khi lập gia đình trở nên giàu có, danh vọng. Nữ Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc và giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Thánh Mahatma GANDI tuổi Kỷ Tỵ « 2/10/1869 » bị ám sát năm Đinh Hợi « 30/1/1948 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 79t +Kình Đà - Gs Tiến sĩ Luật Nguyễn văn Bông tuổi Kỷ Tỵ 1929 bị ám sát năm Tân Hợi 1971, hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Gs Ts Toán Nguyễn Xuân Vinh, Viện Sĩ Viện Hàn Lâm Không Gian Quốc Tế tuổi Kỷ Tỵ « 1/1930 » - Đại Tướng Đỗ Cao Trí tuổi Kỷ Tỵ « 20/11/1929 » chết tai nạn máy bay năm Tân Hợi « 23/2/1971 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t+Kình Đà – Trung Tướng Ngô Quang Trưởng tuổi Kỷ Tỵ « 13/12/1929 » chết năm Bính Tuất « 22/1/2007 » Hạn Kế Đô 79t+Kình Đà - Thiếu Tướng Phạm văn Phú tuổi Kỷ Tỵ 1929 tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn La Hầu 46t+Kình Đà - Tổng Thống Palestin YasserARAFAT tuổi Kỷ Tỵ « 24/8/1929 chết năm Giáp Thân « 11/11/2004 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 76t - Mục sư Martin Luther King tuổi Kỷ Tỵ « 1929 – 1968 » chết vào Hạn Thái Bạch 40t - Nhạc Sĩ Phạm Đình Chương tuổi Kỷ Tỵ « 14/11/1929 » chết năm Tân Mùi « 22/8/1991 » Hạn Kình Đà ).

Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa, Phục Binh, nên một số người mặt Tình Cảm có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê).

Kỷ Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Tỵ 1977 ). 94

 

 

a) Kỷ Tỵ 27 tuổi ( sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

 

Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập Can Kỷ ( Thổ ) và sinh nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc ( việc học, việc làm ) đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng giúp cho 1 số người trước đó đang khó khăn - sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi hoạt động. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông cho việc làm, việc học, thăng tiến ( thi cử dễ đỗ đạt ), thuận lợi về Tài Lộc ( việc học : dễ dàng xin học bổng ) cho các Nghiệp Vụ ở các lãnh vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được quảng bá rộng rãi - nhiều người biết đến ). Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng vì Hành Kim của năm hạn khắc Mộc Mệnh + khắc Can, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang Lưu ( phiền muộn, đau buồn ), cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :

- Công Việc, Thi Cử, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý chức vụ, dễ nhầm lẫn trong Thi Cử, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kình Đà, Quan Phủ : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Cổ Họng, Răng với những ai đã có mầm bệnh ! ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa : không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! - dễ có phiền muộn « Tang + Tang lưu » trong Gia Đạo ).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu ; xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

95

 

Trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) và khắc xuất Can Kỷ ( Thổ ): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan ; bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa ), lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) với Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đừơng Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến trong việc học hành ( dễ dàng xin học bổng ), thi cử cùng việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc) và Can ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 3, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Việc học hành, Thi cử, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : dễ bị nhầm lẫn trong Thi Cử, lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : Tai, Thận, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đã có dấu hiệu mầm bệnh, nên đi kiểm tra để ngăn ngừa trước ).

- Di chuyển ( Mã+Tuần, Kình Tang : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Tuẩn, Phục Binh, Cô Qủa ). Không nên phiêu lưu dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu).

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùì lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi thọ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.

 

Nên nhớ Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) trong Vận 8 ( 2004 – 2023 ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hòang nhập góc Đông ( hướng tốt về tuổi Thọ ) - nên lưu ý nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay !. 96

 

 

b) Kỷ Tỵ 87 tuổi ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 ).

 

Nam Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và cùng hành với Chi Tỵ ( Hỏa ): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không biết kiềm chế dễ phát ngôn bừa bãi gây nhiều xích mích, mua thù chuốc óan ; nặng có thể đem nhau ra Tòa !. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Dậu ( Kim khắc Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận cùng Cung Lưu Thái Tuế ( cung Mùi - Thổ ) : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Hoạt Động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can (Ất khắc Kỷ )+Hạn Vận Hớn hợp Mệnh - lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận - cũng nên thận trọng nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái : lưu ý chức vụ, nếu còn họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Vân Hớn + Bệnh Phù : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên ).

- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 4, 6 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu Trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

 

Nhất là đối với các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là cách giải hạn rủi ro, tật bệnh ( của Vân Hớn ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.

- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.

97

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng tốt nhất của tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đết hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Kỷ ( Thổ ): tốt, xấu cùng tăng ở đầu và giữa năm - giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng cũng chủ về : ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Tỵ ( Hỏa ) và Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ ) với các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho các công việc ( nếu còn họat động ) trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) và Can ( Ất khắc Kỷ ) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bộ Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phục Binh : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả bộ phận về Tiêu Hóa với những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !).

- Di chuyển : hạn chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 1, 4, 6, 7 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả + Thổ Tú : bàu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo « La Hầu +Tang Môn + Tang lưu »).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), không những giảm được rủi ro, tật bệnh do Hạn La Hầu, mà có thể để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như tuổi Đinh Tỵ 1977.

Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Bắc ( Diên Niên ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).

- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Bắc, Tây và Tây Nam.

- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.

 

Trong Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem đến rủi ro, tật bệnh ) chiếu và góc Đông Bắc ( hướng tốt về tuổi Thọ ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong Phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 98

 

Kỷ Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tân Tỵ 75 tuổi ( sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 - Bạch Lạp Kim : Vàng chân Đèn ).

 

*Tính Chất chung : Tân Tỵ nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ nửa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sức phấn đấu của Bản Thân thời Trung Vận. Sinh vào Mùa Thu và các Tuần lễ giao mùa thì thuận mùa sinh – mùa Hạ ít thuận lợi. Kim tính có nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi, thiếu chất Hỏa chế ngự, các bộ phận như Phổi, Ruột Già, Mũi thuộc Kim dễ có vấn đề.

Tân Tỵ có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, quyền biến, thẳng thắn, cương nhu đúng lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Tỵ : đa nghi, hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác nên khi hành động dễ thành công.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim ( riêng tại Thìn Tỵ vì ngộ Triệt nên thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận khá giả ) được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( thật là toàn hảo) hay tại các Cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Kình, Thiên Hỉ gặp Triệt đi liền với Cô Quả nên một số người mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê). ( Tổng Thống Hoa Kỳ Roosevelt tuổi Tân Tỵ « 30/1/1882 » mất năm Ất Dậu « 12/4/1945 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 64t – Danh Họa Tây Ban Nha Pablo Picasso tuổi Tân Tỵ « 25/10/1881 » mất năm Qúy Sửu « 8/4/1973 » - Tổng Thống Serbie Milosevic tuổi Tân Tỵ « 20/8/1941 » chết năm Bính Tuất 2006 tại Nhà Giam ở Hòa Lan với Tội Danh Diệt Chủng ).

Tân Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Phong ĐẠI QÚA : Trạch ( hay Đoài là đầm, ao, hồ ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối ); Đại Quá là lớn qúa, hư hao, họa, gian nan. Hình ảnh của Quẻ : Hồ ao trên cây cối ( rừng ) là hình ảnh vượt trội của kẻ mạnh. Điều nguy hiểm là 1 ngày nào đó, nước sẽ nhận chìm cây cối. Nhìn ảnh tượng của Quẻ : 4 Hào Dương ở giữa, 2 Hào Âm ở hai đầu, giống như cây Cột, khúc giữa lớn hơn ngọn, mà chân lại qúa nhỏ, không chống nổi phải cong đi !. Tuy vậy hai Hào Dương 2 và 5 đều đắc Trung, như thế cương mà vẫn trung. Lại thêm Quẻ Nội Tốn ở dưới tượng trưng cho thuận, Quẻ Ngoại Đoài ở trên có nghĩa là hòa vui ; thế là thuận hòa vui vẻ như vậy cứ tiến đi ( hành động ) thì sẽ hanh thông. Đại Qúa đối lập với Bất Cập ( chưa tới). Đại quá là công việc qúa lớn. Chỉ có người phi thường mới làm việc phi thường. Sự quá đà phải sửa lại, nếu không sẽ gãy đổ. 99

 

Lời Khuyên : Cần có sức mạnh tinh thần thật lớn mới có thể đương đầu với mọi khó khăn xảy tới. Người Quân Tử chẳng nên chua xót khi không một ai chẳng để ý tới. Cũng không nên qúa tin vào khả năng của mình. Tham vọng qúa lớn chỉ đưa đến

thất bại. Vũ lực không thích hợp với bạn. Biết hành động nhưng cũng biết từ bỏ. Quy luật của bạn là con đường ngay thẳng. Sự kiên trì mang đến hạnh phúc thành đạt.

a) Nam Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt xấu đều tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung. Công việc và mưu sự dễ thành tựu, nhất là khi ở xa Xứ !. Dễ bất lợi đối với những ai có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 7, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt sự rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại ( ảnh hưởng của Thổ Tú ), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Quan, Thiên Phúc + Năm Hạn thuộc Kim hợp Mệnh dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ có nhiều quảng bá và được nhiều người biết tiếng ). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( rủi ro, thương tích, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 8, 9, 10) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà, Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu tâm đến Phổi, Ruột, Bài Tiết với những ai đã có mầm bệnh ).

- Di chuyển ( Mã + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Bóng Mây ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Triệt, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn+Tang lưu ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần, Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) như Cổ Nhân, mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ .

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Đinh Tỵ 1977 Nam 39 tuổi. 100

 

 

b) Nữ Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) và sinh nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tốt tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Tỵ ( Hỏa khắc với Kim Mệnh ), tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng nhờ đó lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại, năm nay có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động. Với Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn Kim cùng hành với Mệnh + Hạn Mộc Đức dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Hạn Mộc Đức không những tốt cho Chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên gặp nhiều Sao tốt + Hạn tốt, nhưng với các Sao xấu : Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu ( rủi ro, tật bệnh, hao tán, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ý đến các tháng kị ( 3, 4, 7, 9, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Kình + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », không vừa ý do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ té ngã trong các tháng « 7, 9 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ( Đào Hồng +Kình, Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn , Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối giấy tờ pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ) mà còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Đinh Tỵ 1977 Nữ 39 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Tân Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Qúy Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Qúy Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị. 101

 

 

5) Qúy Tỵ 63 tuổi ( sinh từ 14/2/1953 đến 2/2/1954 - Trường Lưu Thủy : Nước sông dài ).

 

*Tính Chất chung : Qúy Tỵ nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Tỵ ( Hỏa ), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận – cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, các bộ phận như Thận, Bàng Quang, Tai thuộc Thủy – khi tuổi càng cao, các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất Thổ chế ngự.

Qúy Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, trực tính và trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng ( đặc tính của Can Qúy ), song đa nghi hay ẩn tránh ( cầm tinh con Rắn ), thích họat động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác, nên khi họat động dễ thành công - độc tôn khi đã chiếm vị trí quan trọng ( duy ngã độc tôn ), không khoan nhượng với kẻ nghịch với mình.

Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Hỉ đi liền với Phục Binh, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ) ( Chủ Tịch Mao Trạch Đông lãnh tụ đảng Cs Trung Hoa tuổi Qúy Tỵ « 26/12/1893 » chết năm Bính Thìn « 9/9/1976 » - Chủ Tịch Trung Hoa Tập Cận Bình tuổi Qúy Tỵ « 1/6/1953 » - Nữ Tổng Thống Argentina Cristina Fernandez de Kirchner tuổi Qúy Tỵ « 19/2/1953 » - Cựu Thủ Tướng Anh Tony Blair tuổi Qúy Tỵ « 6/5/1953 » - Kinh Tế Gia Pháp Jean Tirole được Giải Nobel Kinh Tế năm Giáp Ngọ 2014 tuổi Qúy Tỵ 1953 ).

Qúy Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Phong TĨNH : Thủy ( hay Khảm là Nước ), Phong ( hay Tốn là Gió, Mây, Cây Cối, Gỗ ) ; Tĩnh là an tĩnh, chờ đợi thời vận như đợi mạch nước Giếng. Hình Ảnh của Quẻ : trên Nước ( Khảm ) dưới có Gỗ ( Tốn hay Phong ở đây có nghĩa là vật dụng bằng Gỗ ) như chiếc Gầu thòng xuống nước để múc nước lên. Hễ chủ đích làm một điều gì ( như đi múc nước giếng ), tất phải làm cho đến lúc thành công, phải quan sát đến nơi đến chốn, mới thấy được, không được bỏ dở nửa chừng, phải trang bị điều kiện đầy đủ ( dây gầu bền không đứt, gầu không bị vỡ bất thình lình ). Cần kiên nhẫn, không nên quyết định một cách nông cạn, cần tham khảo ý kiến và sự hợp tác cũng như sự giúp đỡ của những người cùng Chí Hướng, Quan Điểm làm việc, để khỏi bỏ mất cơ hội ( như nước giếng ngọt đang có trước mặt người đang khát ). Đại Tượng Truyện khuyên người Quân Tử nên dùng hình ảnh cái Giếng mà hướng dẫn đồng đội, đồng bào và giúp đỡ lẫn nhau.

a) Nam Mạng : Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ), sinh nhập Chi Tỵ ( Hỏa ) : độ tăng cao ở giữa năm ; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình

102

 

 

an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Cung lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ khắc Thủy Mệnh ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu ( Kim hợp Mệnh ) cùng các Sao ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ , Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Qúy, Mùi hợp Tỵ ) + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về mặt Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức tốt không những riêng cho Chính Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt nhưng chen lẫn trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 6, 10, 12 ) về các mặt :

 

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kình Đà, Quan Phủ : lưu ý về Bài Tiết và Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt cho những người đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn + Tang lưu ).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 1, 11 ), giờ sinh ( Dần Tuất, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nam 27 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Qúy ( Thủy ) - khắc nhập với Chi Tỵ ( Hỏa ) : tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại không đều, dễ bị trái ngang, dễ bị tai oan. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ( Cung Mùi thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh ), tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung 103

 

Tỵ ( Hỏa khắc xuất Mệnh ) và ở Cung Lưu Thái Tuế : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp với Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Qúy, Mùi hợp Tỵ ) cũng dễ đem lại lúc đầu - sự hanh thông thăng tiến và tài lộc trong Nghiệp Vụ về các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 4, 8 , 9, 10, 12 ) về các mặt :

- Công việc, giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà Tang : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Tang Môn +Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nữ 27 tuổi. Nên lưu ý mặt Phong Thủy trong năm nay !.

Qúy Tỵ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Qúy Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

G) Tuổi NGỌ

( Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ ).

1) Giáp Ngọ 62 tuổi ( sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955 Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).

104

*Tính Chất chung : Giáp Ngọ nạp âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản hơn người, nhiều may mắn trên đường đời, ít gặp trở ngại ; nếu ngày sinh có hàng Can Bính, Đinh, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của Dòng Họ. Tuy nhiên vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài lòng như ước vọng.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương, Đất Nước, có Tình Nghĩa với Đồng Bào, bà con dòng Họ, luôn luôn tự cho mình có sứ mạng, có tinh thần trách nhiệm cao, không những cho bản thân riêng mình mà cho cả Cộng Đồng. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả ; đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ + Kình, Hồng Loan + Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hán Cao Tổ Lưu Bang và Trương Lương thời Chiến Quốc đều có tuổi Giáp Ngọ - Chủ Tịch Cs Liên Xô Nikita Khrouchtchev tuổi Giáp Ngọ « 17/4/1894 » - Nhà Văn Ngô Tất Tố tuổi Giáp Ngọ 1894 mất năm Tuổi Giáp Ngọ 1954 : Hạn Kế Đô - Tổng Thống Pháp François Hollande tuổi Giáp Ngọ « 12/8/1954 » - Nữ Thủ Tướng Đức Angela Merkel tuổi Giáp Ngọ « 17/7/1954 » - Thủ Tướng Nhật Shinzo Abe tuổi Giáp Ngọ « 21/9/1954 »- Tổng Thống Ukraina Alexander Lukashenko tuổi Giáp Ngọ « 30/8/1954 » - Thủ Tướng Thổ Nhĩ Kỳ ERDOGAN tuổi Giáp Ngọ « 26/2/1954 » - Ô Lê văn Hiếu người Việt Tỵ Nạn là người Á Châu đầu tiên giữ chức Toàn Quyền « Governer » của Tiểu Bang Nam Úc Châu từ năm 2014 tuổi Giáp Ngọ 1954 – Nobel Vật Lý 2014 Shuji Nakamura người Mỹ gốc Nhật tuổi Giáp Ngọ « 22/5/1954 » ).

Giáp Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Hỏa BÍ : Sơn ( hay Cấn là núi ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ; là trang sức, còn được hiểu là văn vẻ, rực rỡ, sáng sủa. Hình Ảnh của Quẻ : Trên Núi có Lửa, lửa chiếu sáng mọi vật ở trên núi, làm cho núi đẹp lên rực rỡ, giống như đồ trang sức dùng trang điểm con người trong đời sống. Người yếu đuối thì trang điểm sao cho thấy khỏe mạnh ; người thô kệch thì trang điểm sao cho dịu dàng, đó là biểu tượng văn vẻ của con người. Tượng ý của Quẻ : phải sống sao cho hợp thời, cập nhật hóa, hành động đúng lúc, đúng thời, đừng lập dị khác người thì dễ thành công.

Nên hiểu rằng bề ngoài ( hình thức ) và chiều sâu ( nội dung ) là 2 yếu tố khác nhau. Không nên dựa vào yếu tố bên ngoài để quyết đóan những việc trọng đại. Cũng không nên chú trọng vào dáng vẻ bên ngoài để phân biệt tốt, xấu. Nên nhớ Tục Ngữ có câu « tốt Gỗ hơn tốt nước Sơn ». Vì vậy khi hành động phải phối hợp cả bề ngoài lẫn bề trong để tỏ rõ nội lực hay xét người thì vẫn hơn !.

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, khắc nhập với Chi Ngọ ( Hỏa ) và sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ tốt và xấu đều tăng cao ở đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng cũng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không 105

 

nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng Lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại ( do Hạn Kế Đô + Năm Tuổi ) ; năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động !. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đình. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và trong Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Lưu Hà, Thiên Trù và Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh + Năm Hạn hợp Tuổi ( cùng Hành Kim, cùng Can, Nhị Hợp về Chi ) cũng dễ đem lại hanh thông về mưu sự, thăng tiến về công việc và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn tốt và nhiều Sao tốt, nhưng với bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử phù, Trực Phù và Song Hao cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 7, 8, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Phá Toái, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi với những ai đã có mầm bệnh ; nên đi kiểm tra sức khỏe nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : bớt di chuyển xa, lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 12 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân ; nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những giải hạn xui mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Nhâm Tý 1972 Nam 44 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ ) có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu 106

 

Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt + Năm Hạn hợp Tuổi ( có cùng Hành Kim và Can Giáp, Chi Mùi nhị hợp với Ngọ ) cũng dễ đem lại lúc đầu nhiều hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Đầu Tư và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Hà Sát, Tử Phù, Tiểu Hao cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 2, 3, 5, 7, 8, 12 ) về các mặt:

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Hạn chế Đầu Tư hay khuếch trương Hoạt Động. Cữ mặc tòan màu trắng trong tháng 5 ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Phổi, Ruột, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Nên thường xuyên kiểm tra Sức Khỏe khi thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển :Hạn chế Di chuyển xa ( Mã + Tang, Cô Qủa ) ; lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 5, 12 ».

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Cô, Tang )– đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người ! ) mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Nhâm Tý 1972 Nữ 44 tuổi.

Giáp Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Giáp Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Ngọ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tý, Nhâm Tý và các tuổi hành Hoả, hành Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

2) Bính Ngọ 50 tuổi ( sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967- Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

 

*Tính Chất chung : Bính Ngọ nạp âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa Tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời, phần lớn ở Tiền Vận ; Hậu Vận ít thuận lợi vì Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi. Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.

Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng không gặp Thời, không có đất dụng võ + « Liêm Trinh gặp Hóa Kị » ( Nhà Cách Mạng Tạ Thu Thâu 107

 

tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào hạn Thái Bạch 40t + Kình Đà - Nhất Linh Nguyễn Tường Tam, Lãnh Tụ Cách Mạng kiêm Nhà Văn tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Qúy Mão 1963 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 58t - Nữ Anh Thư CÔ GIANG tuổi Bính Ngọ 1906 tuẫn tiết năm Canh Ngọ 1930 : Năm Tuổi + Kình Đà )- Bà Nguyễn Thị Năm Chủ Hiệu Buôn Cát Hanh Long tuổi Bính Ngọ 1906 bị đấu tố chết trong vụ Cải Cách Ruộng Đất tại Miền Bắc trong năm Qúy Tỵ 1953- Kỹ Sư Trần Hùynh Duy Thức tuổi Bính Ngọ « 29/11/1966. Mẫu người nhanh nhẹn, phóng khóang, ham vui, mau quên, mau chán. Thích làm việc lớn nhưng ít kiên trì. Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thuở thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào, Hỉ ngộ Tuần + Phục Binh, nên mặt Tình Cảm ít suông sẻ - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê) ( Nữ Thủ Tướng Đan Mạch Helle Thorning Schmidt + Thủ Tướng Anh David Cameron + Nữ Hòang nhạc Pop Mỹ Janet Jackson + Tỷ Phú Mỹ gốc Việt Chính E. Chu, Giám Đốc Tập Đòan Đầu Tư Tài Chính Blackstone đều có tuổi Bính Ngọ 1966 ).

Bính Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN : Phong ( hay Tốn là Gió ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ); GIA NHÂN là người trong Nhà ( còn có ý nghĩa : hòa thuận vui vẻ ). Hình Ảnh của Quẻ : Gió ở trên Lửa ( sự dịu dàng trên bếp Lửa ) là hình ảnh tượng trưng cho Gia Đình. Mặt khác, Quẻ này nhắc nhở, nếu Gió quá mạnh thổi vào Lửa có thể làm bùng cháy thiêu hủy mọi thứ !. Gia Đình là căn bản của Xã Hội, trước hết phải Tu Thân, mới Tề Gia rồi Trị quốc. Tu Thân cốt ở 2 điều : lời nói phải có thực ý, làm theo Đạo Hằng, trước sao sau vậy, không thay đổi. Đạo Tề Gia : người Trên phải nghiêm minh, trên dưới ai nấy đều phải giữ bổn phận của mình.

Nam Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) và Chi Ngọ ( Hỏa ), nhưng khắc xuất với Thủy Mệnh : độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm ; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ , tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ - mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tỵ ( Hỏa ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cùng Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh Thủy, Ất hợp Bính, Mùi hợp Tỵ ) + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ trong Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà hàng, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong đại Gia Đình. Tuy gặp 108

 

Hạn Thái Dương cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại xen kẽ lại thêm các Bộ Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến các rủi ro và tật bệnh dễ bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng + Phục Binh, Phá Toái : nên lưu ý đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc - mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh, kể cả Tai, Thận - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : cẩn thận trong Di Chuyển, lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã : tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh ); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ! ).

Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) - đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 68 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với hành Hỏa của Can Bính và Chi Ngọ, khắc nhập với Thủy Mệnh : rất xấu ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý ; mưu sự và công việc thành bại thất thường - dễ có bất hòa với mọi người, nhất là đối với người Thân !. Tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Mão ( Mộc hợp Tuổi ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần có thể giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ sao tốt trong Tiểu Vận, cùng trong Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi ( Thổ ) : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà + Năm Hạn hợp Tuổi ( Kim sinh nhập Thủy, Ất hợp Bính, Mùi hợp Tỵ ) cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến ( mặt Tài Lộc) về Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu vận, cũng nên lưu ý đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy đến bất ngờ trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 5, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc,Giao tiếp ( Thổ Tú + Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Lộc + Triệt : lưu ý chức vụ, nhiều đố kị, ganh ghét, dễ có bất hòa, nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : với những ai đã có mầm bệnh nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ). 109

 

- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà, Quan Phủ : dễ có rủi ro, tật bệnh – nên lưu ý xe cộ, dễ té ngã, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5, 7 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Nên lưu ý các tháng « 2, 4, 8 » ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh ) bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây - dễ có bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú khắc Mệnh).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 7, 11 ), giờ ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi. Cũng nên làm nhiều việc Thiện không những giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh ( Thổ Tú ) – mà lại còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Qủe Phong Hỏa GIA NHÂN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 68 tuổi.

Bính Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Mậu Tý và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

3) Mậu Ngọ 38 tuổi ( sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979 - Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời ).

 

*Tính Chất chung : Mậu Ngọ nạp âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can , Nạp âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp nguy nan, nhưng vẫn dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. Mậu Ngọ có nhiều Hỏa Tính trong Tuổi, khi Hỏa vượng hay suy vào lúc lớn tuổi các bộ phận như Tim Mạch, Ruột, Miệng dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm.

Mậu Ngọ thuộc mẫu người cứng rắn, trực tính nóng nảy, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi ( đặc tính của Can Mậu ), nhiều hòai bão, mang chí lớn nhưng không bền chí. Thích sống đời tự lập, ít khi muốn hợp tác với ai vì tính tự kiêu. Thường xung khắc với cha mẹ, đôi khi về già khắc cả với con cháu. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng trung vận phát phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ ngộ Tuần nên một số ít người mặt Tình Cảm thường sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Ngô Quyền tuổi Mậu Ngọ 110

 

898 băng hà năm Giáp Thìn 944 : Hạn La Hầu 46t + Kình Đà - Quan Vân Trường đời Tam Quốc tuổi Mậu Ngọ - Tổng Thống Nam Phi Nelson Mandela tuổi Mậu Ngọ « 18/7/1918 » mất năm Qúy Tỵ « 5/12/2013 » - Đại Văn Hào Nga Alexander Solzhenitsyn tuổi Mậu Ngọ « 11/12/1918 » qua đời năm Mậu Tý « 3/8/2008 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Kình Đà –Hùm Thiêng Yên Thế Hoàng Hoa Thám tuổi Mậu Ngọ 1858 tạ thế năm Qúy Sửu « 10/2/1913 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t +Kình Đà - Thi Sĩ Nguyễn Bính tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Bính Ngọ 1966 : Năm Tuổi 49t+Hạn Thái Bạch+Kình Đà - Nhạc Sĩ Đặng Thế Phong tuổi Mậu Ngọ 1918 chết năm Nhâm Ngọ 1942 : Năm Tuổi 25+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Nhạc Sĩ Việt Khang tuổi Mậu Ngọ 1978 - Nữ Hòang Nhạc J-Pop Nhật Ayumi Hamasaki tuổi Mậu Ngọ « 2/10/1978 » - Danh Thủ Bóng Rổ Mỹ Kobe Bryant tuổi Mậu Ngọ « 23/8/1978 » ).

Mậu Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Ngọ 1966 ).

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), cùng hành với Can Mậu ( Thổ ) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý ; mưu sự và công việc thành bại thất thường. Tâm trí bất an, dễ có bất hòa với mọi người, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ ( Hỏa hợp Tuổi ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ hợp Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi ( Hỏa khắc Kim, Ất khắc Mậu ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn Lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 2, 3, 5, 7, 12 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phá Toái, Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, bất hòa do đố kỵ, ganh ghét của Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa ở các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh ) - dễ có bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang lưu ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. 111

 

Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư vào Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống Tân Mão 1951 Nam 65 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), sinh nhập Can Mậu ( Thổ ) : tốt và xấu cùng tăng lên nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan ; nặng có thể lôi nhau ra Tòa. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc hợp Mệnh ) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + Năm Hạn khắc Tuổi ( Hỏa khắc Kim) khắc Can (Ất khắc Mậu), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 2, 3, 5, 7, 8, 11 ) về các mặt :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Tuần, Triệt ; Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, không nên nổi nóng, phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Ruột, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).

- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 » ).

- Tình Cảm và Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông ( Đào Hỉ + Phục Binh, Tang Cô Quả ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo ( Vân Hớn +Tang lưu ) : không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với các Em sinh trong các tháng ( 7, 11 ) , giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Vân Hớn dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro, tật bệnh của Vân Hớn, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống Tân Mão 1951 Nữ 65 tuổi.

Mậu Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị 112

 

với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Tý, Giáp Tý và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen, nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Canh Ngọ ( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ )

 

a) Canh Ngọ 26 tuổi ( 27 / 1 / 1990 đến 14 / 2 / 1991 ).

b) Canh Ngọ 86 tuổi ( 30 / 1 / 1930 đến 16 / 2 / 1931 ).

*Tính Chất chung : Canh Ngọ nạp âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức mình cố gắng phấn đấu để vượt qua mọi khó khăn. Nhờ Chi sinh Nạp Âm, Nạp Âm sinh Can, nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận.

Canh Ngọ có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, thích tự lập, ít chịu khuất phục bởi người khác, xông xáo ( cầm tinh con Ngựa ) - với Chi Ngọ : tự do, phóng khóang, có chí phấn đấu, nhiều tham vọng, thích làm việc Đại Sự nhưng thiếu kiên nhẫn. Dễ xung khắc với người Thân, về Già đôi khi khắc cả với con cháu, nhưng là người biết phục thiện. Với Nữ Mệnh tuổi Dương mang nhiều Nam Tính hành động Trượng Phu, Nghĩa Hiệp thích làm chuyện lớn, nhưng không đủ kiên nhẫn để thực hiện đến phút chót. Vì bản tính bất khuất, trực tính nên dễ mất lòng người. Vì thế trong cuộc sống cảm thấy mình không được cảm thông, nên cô đơn về Tình Cảm ( Canh cô Mộ quả ). Tuy không được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Canh ( Thân, Tý, Thìn ) nhưng nhờ có Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa lộc, Hóa Quyền đi liền nhau ), nếu Mệnh đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa gặp nhiều Chính Tinh ( Nhật Vũ Âm) và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 3 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ sao rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Canh Ngọ « 12/2/1809 » mất năm Ất Sửu « 14/4/1865 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu+Kình Đà - Chủ Tịch CS Liên Xô Vladimir LENINE tuổi Canh Ngọ « 22/4/1870 » chết năm Qúy Hợi « 21/1/1924 » - Tỷ Phú Mỹ +Nhà Từ Thiện Warren Buffet, Phi Hành Gia Mỹ Neil Armstrong, Thủ Tướng Nguyễn Cao Kỳ, Thiếu Tướng Nguyễn Ngọc Loan, Trần Đĩnh tác giả Đèn Cù đều có tuổi Canh Ngọ 1930 ).

Canh Ngọ theo Dịch Lý Quẻ Địa Hỏa MINH DI : Địa ( hay Khôn là Đất ), Hỏa ( hay Ly là Lửa) ; Minh Di là thương tổn, có ánh sáng nhưng bị tổn hại. Hình Ảnh của Quẻ : Mặt Trời lặn vào trong Đất nên ánh sáng bị tổn hại. Người Quân Tử thời u ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ lòng trung chính ( trinh ) mới có lợi cho mình. Muốn vậy, lòng phải giữ đức Sáng ( Ly) mà bên ngoài thì nhu thuận ( Khôn ) để chống với họan nạn như Tượng của Quẻ : Ly ( Hỏa) là ánh sáng, văn minh ở Quẻ Nội ; Khôn ( Địa) là nhu thuận ở Quẻ ngoại. Văn Vương bị Vua Trụ nghi ngờ, bị giam ở ngục Dựu Lý, tỏ vẻ nhu thuận không chống đối Trụ, mà để hết tâm trí vào việc viết lời Giảng các Quẻ trong Kinh Dịch, nhờ vậy Vua Trụ không có cớ gì để giết, sau thả ông ra, đến đời con của ông là Võ Vương mới diệt được Trụ. Gặp thời Minh Di muốn thống ngự Quần Chúng, nên dùng cách kín đáo mà lại thấy rõ, nghĩa là dùng mưu làm 113

 

ngơ cho kẻ tiểu nhân đừng rạch ròi phân tách, nghiêm khắc qúa sẽ bị hại. Hãy làm như không biết để thấy rõ bản chất xấu của kẻ tiểu nhân, rồi mình sẽ biết rõ mọi sự. Hai ứng dụng kỳ diệu của Dịch : Thời kỳ Hạ Phong nên che dấu cái sáng của mình, thời kỳ Thượng Phong không sợ cái sáng của mình.

a ) Canh Ngọ 26 tuổi ( sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 - Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

Nam Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, khắc nhập với Chi Ngọ ( Hỏa ) và sinh xuất với Can Canh ( Kim ) : độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Không lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an,Tinh Thần dễ giao động trong 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ) . Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại và rắc rối lúc đầu cho mưu sự và công việc, việc học hành đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng có lợi cho những ai năm trước đang gặp khó khăn ( do năm tuổi + Hạn Kế Đô ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận ( đóng tại Tỵ - Hỏa hợp Mệnh ) và tại Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Văn Tinh + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại cho sự thăng tiến trong việc học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng) - việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 3, 5, 6, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, thi cử, giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Phá Tóai : dễ bị nhầm lẫn khi Thi Cử, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng và không vừa ý do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân !).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm, Thiếu Âm, Thiếu Dương : lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng « 6, 8 » ).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân – nhưng cũng dễ có bóng Mây ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ).

Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang, Cô ) - đó cũng là 1 cách giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI : Người Quân Tử ở thời U Ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ lòng Trung Chính mới có lợi cho mình !. 114

 

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống Nhâm Tý 1972 Nam 44 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa ) và cùng hành với Can Canh ( Kim ) : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay các Cung khác ( trong Lá Số Tử Vi ) còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ hợp Mệnh ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc - khắc Thổ Mệnh ) và tại Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại sự thăng tiến trong học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng ) cũng như Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến ). Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Đại Hao, Tang Môn lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các rủi ro và trở ngại có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng kị ( 2, 5 , 6, 7, 8 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( việc học, thi cử, việc làm : Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh - nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân ; không nên thay đổi hay khuyếch trương Họat Động trong năm nay! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những Em đã có mầm bệnh ).

- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã + Tang ) - lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 5, 6, 8 »).

- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.

Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 7, 11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang, Cô ) – đó là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân ( của đi thay người ) vừa tránh được rủi ro, phiền muộn - lại còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống Nhâm Tý 1972 Nữ 44 tuổi. 115

 

 

a) Canh Ngọ 86 tuổi ( sinh từ 30/1/1930 đến 16/2/1931- Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Dương hành Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, cùng hành với Chi Ngọ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Canh ( Kim ) : độ tốt cùng tăng cao ở giữa và cuối năm ; dễ xấu nhiều ở đầu năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi ; Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt đóng tại cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ ) của Tiểu Vận, tuy có gây khó khăn lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( vì Hạn Năm Tuổi + Thái Bạch ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt ( nếu còn Họat Động ). Các bộ Sao Tốt của Tiểu Vận ( đóng tại Tỵ - Hỏa ) cùng ở Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương hợp Mệnh + Năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ cũng đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ( nếu còn họat động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đình !. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà + Kiếp Sát, Phá Toái, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể bất ngờ xảy đến trong các tháng Kị ( 2, 5, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Hà Sát : nên lưu ý đến chức vụ và Tài Lộc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân ! ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Tai, Thận, nhất là những Qúy Cụ đã có sẵn mầm bệnh ! – nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang Môn, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 6, 8 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ).

Nhất là đối với những Qúy Cụ sinh vào các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang, Cô ) – đó không những là 1 cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống Kỷ Mão 1939 Nam 77 tuổi. 116

 

Nữ Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh, sinh xuất với Chi Ngọ ( Hỏa ) và sinh nhập với Can Canh ( Kim ) : xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, đi đến đâu cũng không vừa ý – mưu sự và công việc thành bại thất thường – tâm trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi ( 6, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại Cung Lưu Thái Tuế ( Cung Mùi - Thổ ) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Mão ( Mộc ) cùng ở Cung Lưu Thái Tuế : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn hợp Tuổi ( Kim hợp Thổ, Mùi hợp Ngọ ) cũng dễ đem đến nhiều thuận lợi trong mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà + Kiếp Sát, Đại Hao, Tử Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 6, 8, 9 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dễ gây bất hỏa « Thổ Tú » - không nên phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh !).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ! - hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 6, 8 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ) - dễ có bất hòa trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 7, 11 ), giờ ( Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Sau may mắn về Tài Lộc ( Lộc + Tang, Cô Qủa) dễ có phiền muộn ! Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những để giải hạn rủi ro, tật bệnh của Hạn Thổ Tú , mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống Kỷ Mão 1939 Nữ 77 tuổi.

Canh Ngọ hợp với tuổi ( năm, tháng, ngày, giờ ) Giáp Tuất, Canh Tuất, Bính Tuất, Bính Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Mậu Ngọ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kỵ với tuổi ( năm, tháng, ngày, giờ ) Nhâm Tý, Bính Tý và các tuổi hành Mộc, hành Thủy mang hàng Can Bính, Đinh, Giáp, Ất.

Màu Sắc ( Quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu ; Kỵ với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen lẫn Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.

5) Nhâm Ngọ 74 tuổi ( sinh từ 15/2/1942 đến 4/2/1943 - Dương Liễu Mộc : Gỗ cây Dương Liễu ).

117

 

*Tính Chất chung : Nhâm Ngọ nạp âm hành Mộc do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can lẫn Chi cùng sự phấn đấu của Bản thân. Sinh vào mùa Xuân và Đông thì hợp mùa sinh. Can Nhâm thuộc Thủy đứng hàng thứ 9 trong hàng Can, tình tình linh họat, mềm mỏng, nhiều dục tính. Chi Ngọ ở cung Ly ( Hỏa ) thuộc chùm Sao ( Tinh Nhật Mã ), mang nhiều hòai bão, tự do, phóng khóang, thích làm chuyện đại sự nhưng một số nhỏ - đôi khi thiếu kiên nhẫn, tính tình nóng nảy bất khuất, song biết phục thiện - thích sống độc lập, ít muốn hợp tác với ai vì nhiều tự phụ. Xung khắc với cha mẹ, về già đôi khi khắc cả với con. Tuổi Nhâm Ngọ nếu Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận trở nên giàu có, nhưng không bền. Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hỉ + Triệt, Hồng Loan + Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). ( Vua Gia Long tuổi Nhâm Ngọ 1762 băng hà năm Canh Thìn 1820 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t +Kình Đà - Đại Văn Hào Nguyễn đình Chiểu tuổi Nhâm Ngọ 1822 mất năm Mậu Tý 1888 : Hạn Thái Bạch 67t + Kình Đà - Chủ Tịch Trung Quốc Hồ Cẩm Đào và Thủ Tướng Ôn Gia Bảo đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 - Đại Tá Mouammar Kadhafi Tổng Thống xứ Libye tuổi Nhâm Ngọ « 19/6/1942 » bị giết chết năm Tân Mão « 20/11/2011 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t +Kình Đà - Nữ Nghệ Sĩ Thanh Nga tuổi Nhâm Ngọ « 31/7/1942 bị ám sát năm Mậu Ngọ « 26/11/1978 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+ Kình Đà - Hạm trưởng Ngụy văn Thà tuổi Nhâm Ngọ « 16/1/1943 » hy sinh năm Qúy Sửu « 19/1/1974 » : Hạn Thái Bạch 31t - Kỹ Sư Nguyễn Gia Kiểng báo Thông Luận, Bs Nguyễn Đan Quế - Thi Sĩ Du Tử Lê đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 - Nữ Danh Ca Mỹ Barbra Streisand Mỹ đọat 2 Oscars + bán nhiều Điã Nhạc nhất Thế Giới có tuổi Nhâm Ngọ « 24/4/1942 » - Chu Vĩnh Khang cựu Lãnh Đạo cao cấp của đảng CS Tàu tuổi Nhâm Ngọ « 12/1942 » bị khai trừ ngày 23/10/2014 khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Kình Đà ).

Nhâm Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN : Thiên ( hay Càn là Trời ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ; Đồng Nhân là cùng chung với người, đồng tâm với người. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa bốc cao tới Trời, cùng soi sáng khắp mọi nơi : tốt, dù có hiểm trở gì cũng vượt qua – đó là cảnh tượng Đại Đồng vui vẻ. Muốn vậy phải có Đức Trung Chính của người Quân Tử. Hào 2 ở Quẻ Nội là Hào Âm độc nhất, quan trọng nhất trong 6 Hào, ứng hợp với Hào 5 dương cương cũng đắc chính đắc trung, đó là hình ảnh nội ngoại tương đồng nên gọi là Đồng Nhân. Văn minh ( Quẻ Ly ) ở trong, cương kiện ( Càn ) ở ngoài, đó là tượng người Quân Tử thông suốt được tâm trí của Thiên Hạ. Người Quân Tử muốn thực hiện được cảnh mọi chuyện đều hòa đồng nhau thì phải biết phân biệt rõ các loại. Loại gì cùng bản chất, chí hướng thì xếp ngồi chung với nhau để phát triển được Sở Trường, thỏa nguyện ước vọng. Có vậy tuy bất đồng mà vẫn hòa đồng được. 118

 

Lời Khuyên : Trong đời sống hàng ngày chớ nên vượt qúa quyền hạn và trách vụ của mình. Cần phải có sự giúp đỡ tương trợ nhau, kết giao với người tốt để thuận lợi trong cuộc sống. Về mặt Tinh Thần cần phải phân biệt cái tốt với cái xấu. Nên đứng ngòai các vấn đề gây xáo trộn cho tập thể.

a) Nam Mạng : Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc xuất với Mệnh Mộc, khắc nhập với Can Nhâm ( Thủy ), sinh xuất Chi Ngọ ( Hỏa ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, nhất là đối với người Thân – mưu sự và công việc thành bại thất thường – tâm trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân gây rối trong 2 tháng Kị của Thổ Tú ( 4, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại cung Tỵ ( Hỏa hợp Mộc Mệnh ) và lưu Thái Tuế tại cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh ) với các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù cũng dễ mang lại sự hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Mệnh ( Kim khắc Mộc ) + Hạn Thổ Tú cũng khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng Kị ( 2, 4, 7 , 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát : nên lưu ý đến chức vụ và Tài Lộc - nên mềm mỏng trong giao tiếp vì dễ có bất hòa « Thổ Tú » - tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng không vừa ý do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, kể cả bộ phận Tiêu Hóa với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang, Cô : lưu ý xe cộ, vật nhọn - thận trọng khi di chuyển xa trong các tháng « 9, 11 »).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ ( Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Tuần ) - dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo ( Thổ Tú + Tang Môn lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 9, 11 ), giờ sinh ( Ngọ, Thìn, Thân ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Hà Sát ) – đó không những là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống tuổi Tân Mão 1951 Nam 65 tuổi.

b) Nữ Mạng : Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Nhâm ( Thủy) và cùng hành với Chi Ngọ ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Tòa, nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11 ). Hạn tính từ tháng

119

 

 

sinh năm nay ( 2015 ) đến tháng sinh năm sau ( 2016 ). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Triệt ở Tiểu Vận đóng tại cung Mão ( Mộc hợp Mệnh ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn ( do Hạn Kế Đô khắc Mệnh + Năm Tuổi 73 ) dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động !. Với Bộ Sao tốt tại Tiểu Vận và lưu Thái Tuế tại Cung Mùi ( Thổ khắc xuất Mệnh ) : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Tinh, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại sự hanh thông, thăng tiến ( Tài Lộc ) trong công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Tuổi ( Kim khắc Mộc ) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu, cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra bất ngờ trong các tháng Kị ( 2, 7, 8, 9, 11 ) về các mặt :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp sát : nên lưu ý đến chức vụ và tài lộc. Không nên nổi nóng, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết kể cả Tiêu Hoá, Bài Tiết - với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã - cẩn thận khi di chuyển xa ở các tháng « 9, 11 » ).

- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Thiên Không, Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Tuần ) - dễ có bất hòa và phiền muộn trong Gia Đạo ( Vân Hớn + Tang Môn lưu ).

Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 7,11 ), giờ sinh ( Thìn, Thân ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài ) đóng tại Mão hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Hà Sát ) – đó không những là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân giống như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống Tân Mão 1951 Nữ 65 tuổi.

Nhâm Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Canh Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Giáp Tý và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị. 120

 (Còn tiếp)

Add comment


Security code
Refresh


Newer articles:
Older articles:

 

Show Other Articles Of This Author

Username   Password       Forgot password?  Forgot username?  Register / Create an account